D-2 là tư cách cư trú phục vụ học tập hoặc nghiên cứu theo chương trình tương ứng. D-2 không tự cho phép sinh viên làm việc toàn thời gian sau khi tốt nghiệp.
Hiểu đúng chương trình đang học
Các phân nhóm thường gặp gồm D-2-1 cho cao đẳng chuyên môn, D-2-2 cho cử nhân, D-2-3 cho thạc sĩ và D-2-4 cho tiến sĩ. Mã đang được cấp cần kiểm tra trên hồ sơ cư trú, không chỉ suy đoán từ tên khóa học.
Bậc học ảnh hưởng đến quá trình đào tạo và những ưu đãi có thể được xem xét. Tuy nhiên, bằng cấp không tự thay thế năng lực, hợp đồng hoặc yêu cầu của nghề.
Những hướng nghề học sinh có thể tìm hiểu
| Nhóm ngành học | Hướng nghề để khảo sát | Sản phẩm nên chuẩn bị |
|---|---|---|
| Công nghệ thông tin | Phần mềm, dữ liệu, hệ thống, mạng, bảo mật | Ứng dụng, dự án dữ liệu, kho mã và báo cáo |
| Cơ khí, điện, điện tử | Thiết kế kỹ thuật, thiết bị, tự động hóa | Bản vẽ, mô hình, sản phẩm thử nghiệm |
| Hóa học, vật liệu, môi trường | Phân tích, quy trình, vật liệu, an toàn | Báo cáo thí nghiệm và dự án có số liệu |
| Kiến trúc, xây dựng | Thiết kế, hạ tầng, đô thị, giao thông | Portfolio, bản vẽ và mô hình |
| Kinh doanh, thương mại | Thị trường, sản phẩm, xuất khẩu, bán hàng kỹ thuật | Dự án thị trường và kế hoạch kinh doanh |
| Du lịch, dịch vụ | Sản phẩm du lịch, sự kiện, vận hành dịch vụ | Kế hoạch tour, sự kiện và dự toán |
| Ngôn ngữ, thiết kế | Biên phiên dịch, nội dung, thiết kế | Bản dịch chuyên ngành và portfolio |
| Khoa học, giáo dục, sức khỏe | Nghiên cứu, giảng dạy, nghề có giấy phép | Nghiên cứu, chứng chỉ và kế hoạch đào tạo |
Danh mục tham khảo 67 nghề được trình bày tiếp theo để hỗ trợ tra cứu tên nghề. Đây là khung định hướng đã đối chiếu một phần, không phải danh sách pháp lý đầy đủ mới nhất hoặc bảo đảm được cấp E-7. Các chức danh nghiên cứu, giảng dạy và nghề có giấy phép cần xét đúng tư cách tương ứng; không chỉ dựa vào tên nghề.
Nhóm quản lý tham khảo
| Tên nghề | Tên tiếng Hàn |
|---|---|
| Lãnh đạo cấp cao tổ chức lợi ích kinh tế | 경제이익단체 고위임원 |
| Lãnh đạo cấp cao doanh nghiệp | 기업 고위임원 |
| Quản lý hỗ trợ điều hành doanh nghiệp | 경영지원 관리자 |
| Quản lý giáo dục | 교육 관리자 |
| Quản lý bảo hiểm và tài chính | 보험 및 금융관리자 |
| Quản lý văn hóa, nghệ thuật, thiết kế và hình ảnh | 문화·예술·디자인 및 영상관련 관리자 |
| Quản lý thông tin và truyền thông | 정보통신관련 관리자 |
| Quản lý dịch vụ chuyên môn khác | 기타 전문서비스 관리자 |
| Quản lý xây dựng và khai khoáng | 건설 및 광업 관련 관리자 |
| Quản lý sản xuất sản phẩm | 제품 생산관련 관리자 |
| Quản lý nông, lâm và ngư nghiệp | 농림·어업관련 관리자 |
| Quản lý kinh doanh và bán hàng | 영업 및 판매 관련 관리자 |
| Quản lý vận tải | 운송관련 관리자 |
| Quản lý lưu trú, du lịch, giải trí và thể thao | 숙박·여행·오락 및 스포츠 관련 관리자 |
| Quản lý dịch vụ ăn uống | 음식서비스관련 관리자 |
Nhóm chuyên môn tham khảo
| Tên nghề | Tên tiếng Hàn |
|---|---|
| Chuyên gia khoa học sự sống | 생명과학 전문가 |
| Chuyên gia khoa học tự nhiên | 자연과학 전문가 |
| Nhà nghiên cứu khoa học xã hội | 사회과학 연구원 |
| Kỹ sư/kỹ thuật chuyên môn phần cứng máy tính | 컴퓨터 하드웨어 기술자 |
| Kỹ sư/kỹ thuật chuyên môn viễn thông | 통신공학 기술자 |
| Chuyên gia thiết kế và phân tích hệ thống máy tính | 컴퓨터시스템 설계 및 분석가 |
| Lập trình viên phần mềm hệ thống | 시스템 소프트웨어 개발자 |
| Lập trình viên phần mềm ứng dụng | 응용 소프트웨어 개발자 |
| Lập trình viên web | 웹 개발자 |
| Chuyên gia dữ liệu | 데이터 전문가 |
| Chuyên gia phát triển hệ thống mạng | 네트워크시스템 개발자 |
| Chuyên gia an toàn thông tin | 정보 보안 전문가 |
| Kiến trúc sư | 건축가 |
| Kỹ sư/kỹ thuật chuyên môn công trình kiến trúc | 건축공학 기술자 |
| Chuyên gia kỹ thuật công trình dân dụng, hạ tầng | 토목공학 전문가 |
| Kỹ sư/kỹ thuật chuyên môn cảnh quan | 조경 기술자 |
| Chuyên gia đô thị và giao thông | 도시 및 교통관련 전문가 |
| Kỹ sư/kỹ thuật chuyên môn hóa học | 화학공학 기술자 |
| Kỹ sư/kỹ thuật chuyên môn kim loại và vật liệu | 금속·재료 공학 기술자 |
| Kỹ sư/kỹ thuật chuyên môn điện | 전기공학 기술자 |
| Kỹ sư/kỹ thuật chuyên môn điện tử | 전자공학 기술자 |
| Kỹ sư/kỹ thuật chuyên môn cơ khí | 기계공학 기술자 |
| Kỹ sư/kỹ thuật chuyên môn hệ thống nhà máy | 플랜트공학 기술자 |
| Chuyên gia kỹ thuật robot | 로봇공학 전문가 |
| Chuyên gia kỹ thuật ô tô, tàu thủy, hàng không, phương tiện đường sắt | 자동차·조선·비행기·철도차량공학 전문가 |
| Chuyên gia an toàn công nghiệp và rủi ro | 산업안전 및 위험 전문가 |
| Kỹ sư/kỹ thuật chuyên môn môi trường | 환경공학 기술자 |
| Kỹ sư/kỹ thuật chuyên môn khí và năng lượng | 가스·에너지 기술자 |
| Kỹ sư/kỹ thuật chuyên môn dệt | 섬유공학 기술자 |
| Họa viên/bản vẽ kỹ thuật | 제도사 |
| Điều dưỡng | 간호사 |
| Giảng viên đại học theo phạm vi nghề tương ứng | 대학 강사 |
| Giảng viên kỹ thuật tại trường chuyên môn kỹ thuật nước ngoài theo định nghĩa nghề | 해외기술전문학교 기술강사 |
| Chuyên gia liên quan giáo dục | 교육관련 전문가 |
| Giáo viên trường dành cho người nước ngoài, cơ sở giáo dục nước ngoài, trường quốc tế, trường năng khiếu | 외국인학교·외국교육기관·국제학교·영재학교 등의 교사 |
| Chuyên gia pháp lý | 법률 전문가 |
| Chuyên gia chính phủ và hành chính công | 정부 및 공공 행정 전문가 |
| Nhân sự hành chính tại cơ quan đặc thù | 특수기관 행정요원 |
| Chuyên gia quản trị và chẩn đoán doanh nghiệp | 경영 및 진단 전문가 |
| Chuyên gia tài chính và bảo hiểm | 금융 및 보험 전문가 |
| Chuyên gia hoạch định sản phẩm | 상품기획 전문가 |
| Chuyên gia phát triển sản phẩm du lịch | 여행상품 개발자 |
| Chuyên gia quảng cáo và quan hệ công chúng | 광고 및 홍보 전문가 |
| Chuyên gia khảo sát/nghiên cứu điều tra | 조사 전문가 |
| Chuyên gia tổ chức sự kiện | 행사 기획자 |
| Nhân viên kinh doanh quốc tế | 해외 영업원 |
| Nhân viên kinh doanh kỹ thuật | 기술 영업원 |
| Chuyên gia quản trị công nghệ | 기술경영 전문가 |
| Biên dịch viên/phiên dịch viên | 번역가·통역가 |
| Phát thanh viên | 아나운서 |
| Nhà thiết kế | 디자이너 |
| Nhà thiết kế liên quan video/hình ảnh động | 영상관련 디자이너 |
Làm sao biến ngành học thành kế hoạch nghề nghiệp
Học sinh nên đi theo chuỗi: ngành học → kỹ năng → nhiệm vụ công việc → doanh nghiệp → tư cách cư trú phù hợp.
Ví dụ, học quản trị kinh doanh nhưng quan tâm dữ liệu có thể bắt đầu từ dự án phân tích bán hàng. Sau đó cần phân biệt vị trí nghiên cứu thị trường với vị trí phát triển hệ thống dữ liệu, thay vì gọi cả hai là “làm dữ liệu”.
Không nên coi chức danh quản lý là đầu ra đương nhiên của người mới tốt nghiệp. Công việc quản lý theo hồ sơ visa phải có nhiệm vụ quản lý thật và điều kiện tương ứng.
Chuẩn bị cho giai đoạn sau tốt nghiệp
Nếu chưa có việc, sinh viên đủ điều kiện có thể xem xét D-10. Nếu đã có việc phù hợp, kiểm tra khả năng chuyển trực tiếp sang diện lao động tương ứng, chẳng hạn E-7 hoặc E-3 cho nghiên cứu. D-10 không phải bước bắt buộc cho mọi hồ sơ.
Trước khi chọn ngành, gia đình nên làm rõ nội dung đào tạo, ngoại ngữ cần đạt, chi phí toàn khóa, cơ hội thực hành và yêu cầu thật của công việc. Không lấy thu nhập làm thêm dự kiến làm nguồn tài chính chắc chắn để duy trì việc học.
