Thủy thủ tàu biển
Còn gọi là: thuyền viên, thủy thủ
Người làm công việc boong: trực ca, neo buộc, bảo quản tàu, làm hàng.
Hồ sơ cập nhật ngày 04/10/2026.
Nghề này cần giấy phép hoặc chứng chỉ bắt buộc
Bắt buộc chứng chỉ thuyền viên.
Bắt buộc: Chứng chỉ huấn luyện cơ bản và chứng chỉ chuyên môn thủy thủ.
Thời gian học và thực hành thường gặp: 3 tháng – 2 năm.
Công việc hằng ngày
Việc chính
- Trực ca, quan sát
- Neo, buộc tàu
- Gõ rỉ, sơn tàu
- Hỗ trợ làm hàng
Nhịp làm việc
- Giờ giấc
- Trực ca trên tàu, hợp đồng nhiều tháng
- Ca đêm
- Có
- Lúc cao điểm
- Theo hợp đồng
- Làm chủ yếu ở
- Trên tàu biển
Nơi làm việc
- Công ty vận tải biển
Điều kiện làm việc
- Lao động nặng, ngoài trời
- Xa nhà dài ngày
Điều nên biết
Điều ít ai nói
- Đi tàu nước ngoài cần tiếng Anh cơ bản và chứng chỉ quốc tế
- Có lộ trình học lên sĩ quan
- Môi giới lừa đảo nhiều
Cảnh giác lừa đảo: Cẩn thận môi giới "đi tàu nước ngoài" thu phí cao, không có hợp đồng rõ ràng; chỉ đi qua doanh nghiệp có giấy phép.
Nghề gần giống
- Sĩ quan hàng hải: Chỉ huy ca trực
- Ngư dân đánh bắt xa bờ: Tàu cá
Có hợp với em không
Dấu hiệu có thể hợp
- Sức khỏe tốt
- Chịu xa nhà
Dấu hiệu có thể chưa hợp
- Say sóng nặng
Đây là gợi ý để em tự quan sát mình, không phải điều kiện loại. Nhiều điều có thể rèn được.
Yêu cầu về sức khỏe, thể chất
Đạt tiêu chuẩn sức khỏe thuyền viên.
Môn học và xét tuyển
| Môn THPT | Vai trò |
|---|---|
| Tiếng Anh | Hỗ trợ |
Gợi ý chọn môn lớp 10: Không bắt buộc học hết THPT; nếu học tiếp thì chọn Sinh học, Công nghệ.
Xem nghề khác theo môn: Tiếng Anh
Học ở đâu, theo đường nào
| Ngành đào tạo | Mã ngành | Trình độ |
|---|---|---|
| Thủy thủ | — | Sơ cấp, trung cấp |
Các con đường vào nghề
Sơ cấp, trung cấp thủy thủ
- Thời gian
- 3 tháng – 2 năm
- Chi phí
- Miễn học phí theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP với trung cấp
- Đầu ra
- Thủy thủ
Vừa học vừa làm: Có với tuyến trung cấp sau lớp 9.
Điều kiện đặc biệt, giấy phép, chứng chỉ
Phải có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ huấn luyện cơ bản theo Công ước STCW và Bộ luật Hàng hải; khám sức khỏe thuyền viên. Có sổ thuyền viên.
Giấy phép hành nghề: Bắt buộc chứng chỉ thuyền viên.
Chứng chỉ, giấy phép bắt buộc
- Chứng chỉ huấn luyện cơ bản và chứng chỉ chuyên môn thủy thủ · Nơi cấp: Cơ sở huấn luyện được phép, cơ quan hàng hải · Áp dụng: Mọi thuyền viên · Văn bản: Bộ luật Hàng hải; Công ước STCW
Thông tin pháp lý cập nhật đến ngày 04/10/2026. Luật có thể thay đổi, em cần xem lại văn bản mới nhất hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền trước khi quyết định.
Kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
- An toàn tàu
- Làm dây, neo
- Bảo quản tàu
Kỹ năng nghề
- Trực ca
- Neo buộc
- Gõ rỉ, sơn
- Làm hàng
Kỹ năng sống
- Chịu khó
- Ghi chép cẩn thận
- Giao tiếp với người dân
Công cụ thường dùng
- Tời, dây
- Thiết bị cứu sinh
Ngoại ngữ: Tiếng Anh hàng hải cơ bản.
Cấp độ 0–5 và lộ trình
Cấp 0 · Nhận biết
Bằng chứng: Kể được các chức danh trên một con tàu
Thời gian thường gặp: 1 buổi
Cấp 1 · Làm quen
Bằng chứng: Học bơi, rèn thể lực
Thời gian thường gặp: 1 tháng
Cấp 2 · Nền tảng
Bằng chứng: Hoàn thành khóa thủy thủ, huấn luyện cơ bản
Thời gian thường gặp: 6–12 tháng
Vị trí: Học viên
Cấp 3 · Sẵn sàng đi làm
Bằng chứng: Đi tàu làm thủy thủ
Thời gian thường gặp: 1,5–3 năm
Vị trí: Kỹ thuật viên
Cấp 4 · Thành thạo
Bằng chứng: Lên thủy thủ trưởng hoặc học tiếp sĩ quan
Thời gian thường gặp: 3–5 năm
Vị trí: Kỹ thuật viên chính
Cấp 5 · Dẫn dắt
Bằng chứng: Dẫn dắt nhóm hoặc làm chủ, kèm ít nhất 2 người lên cấp 3
Thời gian thường gặp: Trên 5 năm
Vị trí: Thủy thủ trưởng
Ở công cụ này, em tự ghi nhận được tới cấp 3. Các cấp cao hơn do nơi đào tạo, nơi làm việc hoặc cơ quan cấp phép xác nhận.
Lộ trình theo giai đoạn
| Giai đoạn | Việc nên làm | Cấp |
|---|---|---|
| THCS | Giúp gia đình, tìm hiểu nghề ở địa phương | 0–1 |
| Sau lớp 9 hoặc THPT | Học trung cấp, cao đẳng hoặc học việc | 2 |
| 1–3 năm | Làm kỹ thuật viên, tích lũy kinh nghiệm | 3–4 |
| Sau 5 năm | Làm chủ, quản lý hoặc trưởng nhóm | 5 |
Có thể đi sâu hoặc chuyển hướng sang: Tàu hàng, Tàu khách, Tàu dịch vụ dầu khí
Nhu cầu xã hội
- Xu hướng
- Ổn định. Nhu cầu thuyền viên quốc tế ổn định. Nhận định của người biên soạn. (Độ tin cậy: thấp)
- Tác động của trí tuệ nhân tạo
- Ít ảnh hưởng. Tàu tự động hơn nhưng vẫn cần thủy thủ. Nhận định của người biên soạn.
- Mức cạnh tranh
- Vừa. Ổn định.
- Nơi nhiều việc
- Hải Phòng, Nghệ An, TP.HCM
- Cơ hội ở nước ngoài
- Làm cho chủ tàu nước ngoài qua doanh nghiệp cung ứng thuyền viên có giấy phép.
Thu nhập
Lương phụ thuộc kỹ năng, thâm niên trong nghề và vị trí làm việc.
- Lúc mới vào nghề
- Ngang mặt bằng chung
- Khi đã thành thạo
- Cao hơn mặt bằng chung
- Phụ thuộc vào
- Tàu nước ngoài; Kinh nghiệm
Phần này để em tham khảo bối cảnh. La Bàn không dùng nhu cầu xã hội hay thu nhập để xếp nghề nào lên trước.
Xem nguồn tham khảo
- Thư viện Pháp luật – Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 số 95/2015/QH13 · xem ngày 04/10/2026
- PBGDPL Cà Mau – Các loại chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên tàu biển · xem ngày 04/10/2026
- Luật Việt Nam – Thông tư 03/2020/TT-BGTVT về tiêu chuẩn, chứng chỉ chuyên môn, huấn luyện thuyền viên · xem ngày 04/10/2026
Hồ sơ cập nhật ngày 04/10/2026.