Thợ đúc kim loại
Còn gọi là: thợ đúc
Người làm khuôn, nấu chảy và rót kim loại để đúc chi tiết máy, sản phẩm đồng, gang, nhôm.
Hồ sơ cập nhật ngày 04/10/2026.
Công việc hằng ngày
Việc chính
- Làm khuôn cát, khuôn kim loại
- Nấu, rót kim loại
- Làm sạch vật đúc
- Kiểm tra
Nhịp làm việc
- Giờ giấc
- Ngày, theo mẻ nấu
- Ca đêm
- Có khi
- Lúc cao điểm
- Theo đơn hàng
- Làm chủ yếu ở
- Xưởng đúc, làng nghề
Nơi làm việc
- Xưởng đúc
- Làng nghề đúc đồng
Điều kiện làm việc
- Rất nóng, kim loại nóng chảy
- Khói, bụi khuôn cát
Điều nên biết
Điều ít ai nói
- Đây là việc nặng và nguy hiểm; người dưới 18 tuổi không được nấu, đúc kim loại theo Điều 147 Bộ luật Lao động 2019
- Ít người trẻ theo nên thợ giỏi được trọng
- Đúc mỹ nghệ (đồng, tượng) là hướng riêng cần thêm khiếu thẩm mỹ
Nghề gần giống
- Thợ chế tạo khuôn mẫu: Khuôn chính xác
- Nghệ nhân thủ công mỹ nghệ: Đồ mỹ nghệ
Có hợp với em không
Dấu hiệu có thể hợp
- Khỏe, chịu nóng
- Cẩn thận
Dấu hiệu có thể chưa hợp
- Sức khỏe yếu
- Hay vội
Đây là gợi ý để em tự quan sát mình, không phải điều kiện loại. Nhiều điều có thể rèn được.
Yêu cầu về sức khỏe, thể chất
Sức khỏe tốt, chịu được nóng, không bệnh hô hấp.
Môn học và xét tuyển
| Môn THPT | Vai trò |
|---|---|
| Công nghệ định hướng công nghiệp | Hỗ trợ |
| Hóa học | Hỗ trợ |
| Mỹ thuật | Hỗ trợ |
Gợi ý chọn môn lớp 10: Nên chọn Công nghệ định hướng công nghiệp, Hóa học, Mỹ thuật; nếu học nghề sau lớp 9 thì không bắt buộc.
Xem nghề khác theo môn: Mỹ thuật, Hóa học, Công nghệ định hướng công nghiệp
Học ở đâu, theo đường nào
| Ngành đào tạo | Mã ngành | Trình độ |
|---|---|---|
| Công nghệ đúc kim loại | — | Trung cấp |
Các con đường vào nghề
Học việc
- Thời gian
- 1–2 năm
- Chi phí
- Theo trường, cơ sở đào tạo
- Đầu ra
- Thợ
Trung cấp sau lớp 9 công nghệ đúc kim loại
- Thời gian
- 1,5–2 năm
- Chi phí
- Miễn học phí theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP
- Đầu ra
- Kỹ thuật viên
Vừa học vừa làm: Có với tuyến trung cấp sau lớp 9.
Nếu muốn tự làm chủ
- Mặt bằng
- Xưởng xa khu dân cư
- Giấy phép
- Đăng ký kinh doanh. Xưởng có nấu luyện kim loại thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm, thường phải có giấy phép môi trường; xưởng nhỏ chỉ đúc từ phôi, ít chất thải có thể chỉ đăng ký môi trường tại Ủy ban nhân dân xã (Luật Bảo vệ môi trường 2020; Nghị định 08/2022/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 48/2026/NĐ-CP). Phải bảo đảm phòng cháy chữa cháy
- Rủi ro
- Khói bụi bị phản ánh; Tai nạn bỏng
- Nên có trước
- Tay nghề, nguồn khách
Điều kiện đặc biệt, giấy phép, chứng chỉ
Công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, phải được huấn luyện theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP. Môi trường nóng, khí độc: cần bảo hộ. Người dưới 18 tuổi không được làm công việc nấu, thổi, đúc kim loại, theo khoản 1 Điều 147 Bộ luật Lao động 2019.
Chứng chỉ nên có
- Huấn luyện an toàn lao động theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP
Thông tin pháp lý cập nhật đến ngày 04/10/2026. Luật có thể thay đổi, em cần xem lại văn bản mới nhất hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền trước khi quyết định.
Kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
- Vật liệu kim loại
- Công nghệ đúc
- An toàn với kim loại nóng chảy
Kỹ năng nghề
- Làm khuôn
- Nấu, rót
- Làm sạch, kiểm tra
Kỹ năng sống
- Tuân thủ an toàn
- Chịu khó
- Phối hợp khi rót
Công cụ thường dùng
- Lò nấu
- Khuôn cát, khuôn kim loại
- Đồ bảo hộ chịu nhiệt
Ngoại ngữ: Không bắt buộc; đọc được thuật ngữ tiếng Anh trên máy, bao bì là lợi thế.
Cấp độ 0–5 và lộ trình
Cấp 0 · Nhận biết
Bằng chứng: Kể được trống đồng, nắp cống được đúc ra sao
Thời gian thường gặp: 1 buổi
Cấp 1 · Làm quen
Bằng chứng: Đổ khuôn thạch cao hoặc nến để hiểu cách đúc
Thời gian thường gặp: 1 tháng
Cấp 2 · Nền tảng
Bằng chứng: Đủ 18 tuổi, học việc, làm khuôn cát, làm sạch vật đúc
Thời gian thường gặp: 6–12 tháng
Vị trí: Học viên
Cấp 3 · Sẵn sàng đi làm
Bằng chứng: Làm khuôn, rót kim loại đúng nhiệt độ
Thời gian thường gặp: 1,5–3 năm
Vị trí: Thợ đúc
Cấp 4 · Thành thạo
Bằng chứng: Xử lý khuyết tật vật đúc, đúc chi tiết phức tạp
Thời gian thường gặp: 3–5 năm
Vị trí: Thợ cả đúc
Cấp 5 · Dẫn dắt
Bằng chứng: Dẫn dắt nhóm hoặc làm chủ, kèm ít nhất 2 người lên cấp 3
Thời gian thường gặp: Trên 5 năm
Vị trí: Chủ xưởng đúc
Ở công cụ này, em tự ghi nhận được tới cấp 3. Các cấp cao hơn do nơi đào tạo, nơi làm việc hoặc cơ quan cấp phép xác nhận.
Lộ trình theo giai đoạn
| Giai đoạn | Việc nên làm | Cấp |
|---|---|---|
| THCS | Tìm hiểu nghề qua người thân, video, tham quan | 0–1 |
| Sau lớp 9 hoặc THPT | Học trung cấp, cao đẳng hoặc học việc | 2 |
| 1–3 năm | Đi làm chính thức, tích lũy kinh nghiệm | 3–4 |
| Sau 5 năm | Làm chủ, quản lý hoặc trưởng nhóm | 5 |
Có thể đi sâu hoặc chuyển hướng sang: Gia công cơ khí, Đúc mỹ nghệ, Kiểm tra chất lượng
Nhu cầu xã hội
- Xu hướng
- Ổn định. Nghề nặng, ít người trẻ theo. Nhận định của người biên soạn. (Độ tin cậy: thấp)
- Tác động của trí tuệ nhân tạo
- Ít ảnh hưởng. Nhà máy lớn dùng máy đúc áp lực; xưởng nhỏ, đúc mỹ nghệ vẫn làm tay. Nhận định của người biên soạn.
- Mức cạnh tranh
- Thấp. Ít người theo.
- Nơi nhiều việc
- Bắc Ninh, Nam Định, Thanh Hóa, Huế, Đồng Nai
Thu nhập
Lương phụ thuộc kỹ năng, thâm niên trong nghề và vị trí làm việc.
- Lúc mới vào nghề
- Ngang mặt bằng chung
- Khi đã thành thạo
- Ngang mặt bằng chung
- Phụ thuộc vào
- Tay nghề; Phụ cấp nặng nhọc
Lương phụ thuộc kỹ năng, thâm niên trong nghề và vị trí làm việc.
Phần này để em tham khảo bối cảnh. La Bàn không dùng nhu cầu xã hội hay thu nhập để xếp nghề nào lên trước.
Xem nguồn tham khảo
Hồ sơ cập nhật ngày 04/10/2026.