Thí nghiệm viên vật liệu xây dựng
Còn gọi là: nhân viên phòng thí nghiệm LAS-XD, kỹ thuật viên thí nghiệm xây dựng
Người lấy mẫu và thí nghiệm bê tông, thép, xi măng, cát, đá, đất nền để biết vật liệu có đạt yêu cầu thiết kế không, trước và trong khi xây công trình.
Hồ sơ cập nhật ngày 20/10/2026.
Công việc hằng ngày
Việc chính
- Lấy mẫu vật liệu tại công trình
- Thí nghiệm nén bê tông, kéo thép, thành phần cát đá
- Thí nghiệm đất nền, độ chặt
- Lập phiếu kết quả thí nghiệm
Nhịp làm việc
- Giờ giấc
- Giờ hành chính, ra công trình theo lịch đổ bê tông
- Ca đêm
- Có khi
- Lúc cao điểm
- Mùa xây dựng
- Làm chủ yếu ở
- Phòng thí nghiệm, công trường
Nơi làm việc
- Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
- Công ty kiểm định xây dựng
- Nhà thầu lớn
Điều kiện làm việc
- Bụi, nặng, ra công trường
- Phải trung thực tuyệt đối với số liệu
Điều nên biết
Điều ít ai nói
- Phòng thí nghiệm phải được công nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
- Số liệu sai có thể khiến công trình không an toàn
- Nhiều kỹ sư xây dựng bắt đầu từ phòng thí nghiệm
Nghề gần giống
- Giám sát công trình: Giám sát thi công
- Kỹ thuật viên phòng thí nghiệm: Phòng thí nghiệm nói chung
- Kỹ sư kiểm định công trình xây dựng: Đánh giá chất lượng cả công trình
Có hợp với em không
Dấu hiệu có thể hợp
- Tỉ mỉ, trung thực
- Thích thí nghiệm
- Không ngại công trường
Dấu hiệu có thể chưa hợp
- Cẩu thả
- Ngại bụi, nặng
Đây là gợi ý để em tự quan sát mình, không phải điều kiện loại. Nhiều điều có thể rèn được.
Yêu cầu về sức khỏe, thể chất
Sức khỏe đủ để mang mẫu, làm ở công trường.
Môn học và xét tuyển
| Môn THPT | Vai trò |
|---|---|
| Vật lý | Then chốt |
| Hóa học | Hỗ trợ |
| Toán | Hỗ trợ |
Gợi ý chọn môn lớp 10: Nên chọn Vật lý, Hóa học.
Tổ hợp xét tuyển thường gặp
- A00: Toán, Vật lý, Hóa học
- A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh
Tổ hợp và điểm chuẩn thay đổi theo trường, theo năm. Em xem đề án tuyển sinh của trường.
Học ở đâu, theo đường nào
| Ngành đào tạo | Mã ngành | Trình độ |
|---|---|---|
| Kỹ thuật xây dựng | 6580201 | Cao đẳng |
| Kỹ thuật xây dựng | 7580201 | Đại học |
| Kỹ thuật vật liệu | 7520309 | Đại học |
Các con đường vào nghề
Cao đẳng, đại học xây dựng; học khóa nghiệp vụ thí nghiệm viên
- Thời gian
- 3–4 năm + khóa ngắn
- Chi phí
- Theo trường, cơ sở đào tạo
- Đầu ra
- Thí nghiệm viên
Vừa học vừa làm: Không áp dụng.
Điều kiện đặc biệt, giấy phép, chứng chỉ
Phòng thí nghiệm phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; thí nghiệm viên cần được đào tạo nghiệp vụ theo quy định (cần đối chiếu).
Chứng chỉ nên có
- Chứng chỉ nghiệp vụ thí nghiệm viên chuyên ngành xây dựng
Thông tin pháp lý cập nhật đến ngày 20/10/2026. Luật có thể thay đổi, em cần xem lại văn bản mới nhất hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền trước khi quyết định.
Kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
- Vật liệu xây dựng
- Tiêu chuẩn thí nghiệm
- Cơ học đất
- Thống kê số liệu
Kỹ năng nghề
- Lấy mẫu đúng quy trình
- Vận hành máy thí nghiệm
- Lập phiếu kết quả
Kỹ năng sống
- Trung thực
- Tỉ mỉ
- Kỷ luật
Công cụ thường dùng
- Máy nén bê tông
- Máy kéo thép
- Bộ sàng, cân
Ngoại ngữ: Không bắt buộc.
Cấp độ 0–5 và lộ trình
Cấp 0 · Nhận biết
Bằng chứng: Kể được vì sao bê tông phải thí nghiệm
Thời gian thường gặp: 1 buổi
Cấp 1 · Làm quen
Bằng chứng: Đổ 3 mẫu vữa với tỉ lệ nước khác nhau, để 1 tuần và so độ cứng
Thời gian thường gặp: 1 tuần
Cấp 2 · Nền tảng
Bằng chứng: Học cao đẳng, đại học xây dựng
Thời gian thường gặp: 3–4 năm
Vị trí: Sinh viên
Cấp 3 · Sẵn sàng đi làm
Bằng chứng: Thí nghiệm viên
Thời gian thường gặp: 1–3 năm
Vị trí: Thí nghiệm viên
Cấp 4 · Thành thạo
Bằng chứng: Phụ trách nhóm thí nghiệm
Thời gian thường gặp: 3–5 năm
Vị trí: Thí nghiệm viên chính
Cấp 5 · Dẫn dắt
Bằng chứng: Trưởng phòng thí nghiệm, kèm ít nhất 2 người
Thời gian thường gặp: Trên 6 năm
Vị trí: Trưởng phòng
Ở công cụ này, em tự ghi nhận được tới cấp 5. Các cấp cao hơn do nơi đào tạo, nơi làm việc hoặc cơ quan cấp phép xác nhận.
Lộ trình theo giai đoạn
| Giai đoạn | Việc nên làm | Cấp |
|---|---|---|
| THCS | Làm thí nghiệm vật lý | 0–1 |
| THPT | Học Lý, Hóa | 1 |
| Sau THPT | Học xây dựng | 2 |
| Đi làm | Thí nghiệm viên rồi trưởng phòng | 3–4 |
Có thể đi sâu hoặc chuyển hướng sang: Giám sát công trình, Kỹ sư kiểm định công trình xây dựng, Kỹ sư xây dựng
Nhu cầu xã hội
- Xu hướng
- Ổn định. Đầu tư hạ tầng lớn giữ nhu cầu thí nghiệm vật liệu. Nhận định của người biên soạn. (Độ tin cậy: thấp)
- Tác động của trí tuệ nhân tạo
- Ít ảnh hưởng. Máy thí nghiệm tự động ghi số liệu; lấy mẫu, thao tác vẫn cần người.
- Mức cạnh tranh
- Thấp. Ổn định, ít người biết đến.
- Nơi nhiều việc
- Cả nước
Thu nhập
Lương phụ thuộc kỹ năng, thâm niên trong nghề và vị trí làm việc.
- Lúc mới vào nghề
- Ngang mặt bằng chung
- Khi đã thành thạo
- Ngang mặt bằng chung
- Phụ thuộc vào
- Chứng chỉ; Dự án; Thâm niên
Lương phụ thuộc kỹ năng, thâm niên trong nghề và vị trí làm việc.
Phần này để em tham khảo bối cảnh. La Bàn không dùng nhu cầu xã hội hay thu nhập để xếp nghề nào lên trước.
Xem nguồn tham khảo
- Bộ Xây dựng – Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD) · xem ngày 19/10/2026
- Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng – Công bố phòng thí nghiệm công trình LAS-XD 10 · xem ngày 19/10/2026
Hồ sơ cập nhật ngày 20/10/2026.