Nhân viên y tế trường học
Còn gọi là: y tế học đường, cán bộ y tế trường học
Người phụ trách phòng y tế ở trường: sơ cứu khi học sinh bị thương, ốm, theo dõi sức khỏe, vệ sinh an toàn thực phẩm bếp ăn và truyền thông giáo dục sức khỏe.
Hồ sơ cập nhật ngày 19/10/2026.
Nghề này cần giấy phép hoặc chứng chỉ bắt buộc
Giấy phép hành nghề theo chức danh (y sĩ, điều dưỡng) theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023.
Thời gian học và thực hành thường gặp: 2–3 năm.
Công việc hằng ngày
Việc chính
- Sơ cứu, xử trí ban đầu, chuyển học sinh đến cơ sở y tế khi cần
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, theo dõi hồ sơ sức khỏe
- Giám sát vệ sinh, an toàn thực phẩm bếp ăn
- Truyền thông phòng bệnh, dinh dưỡng, phòng dịch
Nhịp làm việc
- Giờ giấc
- Theo giờ học của trường
- Ca đêm
- Không
- Lúc cao điểm
- Đầu năm học, mùa dịch
- Làm chủ yếu ở
- Phòng y tế trường học
Nơi làm việc
- Trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT
- Trường quốc tế, tư thục
Điều kiện làm việc
- Làm một mình ở phòng y tế, phải tự xử trí ban đầu
- Liên lạc nhiều với phụ huynh
Điều nên biết
Điều ít ai nói
- Theo quy định, nhân viên y tế trường học phải có trình độ từ y sĩ trung cấp trở lên
- Trường có thể thuê trạm y tế xã hoặc phòng khám thay vì tuyển riêng
- Nhân viên y tế trường không được chữa bệnh vượt phạm vi chuyên môn
Nghề gần giống
- Y sĩ: Khám chữa bệnh ở cơ sở y tế
- Điều dưỡng: Chăm sóc người bệnh ở bệnh viện
- Tư vấn tâm lý học đường: Hỗ trợ tâm lý học sinh
Có hợp với em không
Dấu hiệu có thể hợp
- Thích ngành y và thích trẻ em
- Bình tĩnh khi có sự cố
- Cẩn thận, ngăn nắp
Dấu hiệu có thể chưa hợp
- Sợ máu, vết thương
- Ngại làm việc một mình
Đây là gợi ý để em tự quan sát mình, không phải điều kiện loại. Nhiều điều có thể rèn được.
Yêu cầu về sức khỏe, thể chất
Không có yêu cầu đặc biệt.
Môn học và xét tuyển
| Môn THPT | Vai trò |
|---|---|
| Sinh học | Then chốt |
| Hóa học | Then chốt |
| Ngữ văn | Hỗ trợ |
Gợi ý chọn môn lớp 10: Nên chọn Hóa học và Sinh học.
Tổ hợp xét tuyển thường gặp
- B00: Toán, Hóa học, Sinh học
- A00: Toán, Vật lý, Hóa học
- D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
Tổ hợp và điểm chuẩn thay đổi theo trường, theo năm. Em xem đề án tuyển sinh của trường.
Học ở đâu, theo đường nào
| Ngành đào tạo | Mã ngành | Trình độ |
|---|---|---|
| Y sĩ đa khoa | 5720101/6720101 | Trung cấp, cao đẳng |
| Điều dưỡng | 6720301 | Cao đẳng |
| Điều dưỡng | 7720301 | Đại học |
Các con đường vào nghề
Trung cấp, cao đẳng y sĩ hoặc điều dưỡng + giấy phép hành nghề theo quy định
- Thời gian
- 2–3 năm
- Chi phí
- Theo trường, cơ sở đào tạo
- Đầu ra
- Nhân viên y tế trường học
Vừa học vừa làm: Có với tuyến trung cấp.
Điều kiện đặc biệt, giấy phép, chứng chỉ
Theo Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, nhân viên y tế trường học có trình độ chuyên môn từ y sĩ trung cấp trở lên (cần đối chiếu sửa đổi). Người hành nghề khám chữa bệnh cần giấy phép theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023.
Giấy phép hành nghề: Giấy phép hành nghề theo chức danh (y sĩ, điều dưỡng) theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023.
Thông tin pháp lý cập nhật đến ngày 19/10/2026. Luật có thể thay đổi, em cần xem lại văn bản mới nhất hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền trước khi quyết định.
Kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
- Sơ cứu, cấp cứu ban đầu
- Bệnh thường gặp ở trẻ em
- Dinh dưỡng, an toàn thực phẩm
- Phòng chống dịch trong trường
Kỹ năng nghề
- Sơ cứu, xử trí ban đầu
- Quản lý hồ sơ sức khỏe
- Truyền thông giáo dục sức khỏe
Kỹ năng sống
- Bình tĩnh
- Thấu cảm
- Trách nhiệm
- Giao tiếp
Công cụ thường dùng
- Tủ thuốc, dụng cụ sơ cứu
- Sổ theo dõi sức khỏe
- Phần mềm quản lý trường học
Ngoại ngữ: Tiếng Anh khi làm ở trường quốc tế.
Cấp độ 0–5 và lộ trình
Cấp 0 · Nhận biết
Bằng chứng: Kể được nên làm gì khi bạn bị chảy máu cam
Thời gian thường gặp: 1 buổi
Cấp 1 · Làm quen
Bằng chứng: Học khóa sơ cứu cơ bản do tổ chức uy tín dạy, thực hành trên mô hình
Thời gian thường gặp: 1 tháng
Cấp 2 · Nền tảng
Bằng chứng: Học trung cấp, cao đẳng y sĩ hoặc điều dưỡng
Thời gian thường gặp: 2–3 năm
Vị trí: Học viên
Cấp 3 · Sẵn sàng đi làm
Bằng chứng: Có giấy phép, làm y tế trường học
Thời gian thường gặp: Sau khi đủ điều kiện
Vị trí: Nhân viên y tế trường học
Cấp 4 · Thành thạo
Bằng chứng: Phụ trách y tế cho nhiều cơ sở, hướng dẫn đồng nghiệp
Thời gian thường gặp: 3–5 năm
Vị trí: Nhân viên y tế chính
Cấp 5 · Dẫn dắt
Bằng chứng: Điều phối y tế học đường cấp cụm trường, kèm ít nhất 2 người lên cấp 3
Thời gian thường gặp: Trên 8 năm
Vị trí: Phụ trách y tế học đường
Ở công cụ này, em tự ghi nhận được tới cấp 2. Các cấp cao hơn do nơi đào tạo, nơi làm việc hoặc cơ quan cấp phép xác nhận.
Lộ trình theo giai đoạn
| Giai đoạn | Việc nên làm | Cấp |
|---|---|---|
| THCS | Học tốt Sinh học, học sơ cứu | 0–1 |
| THPT | Học tốt Hóa, Sinh; tham gia hội chữ thập đỏ trường | 1 |
| Sau THPT | Học y sĩ hoặc điều dưỡng | 2 |
| Đi làm | Lấy giấy phép, làm y tế trường học | 3 |
Có thể đi sâu hoặc chuyển hướng sang: Y sĩ, Điều dưỡng, Nhân viên y tế công cộng
Nhu cầu xã hội
- Xu hướng
- Ổn định. Mỗi trường đều cần người phụ trách y tế; nhiều trường còn thiếu. Nhận định của người biên soạn. (Độ tin cậy: thấp)
- Tác động của trí tuệ nhân tạo
- Ít ảnh hưởng. Sơ cứu và chăm sóc trực tiếp không thay bằng máy được. Nhận định của người biên soạn.
- Mức cạnh tranh
- Thấp. Nhiều trường thiếu người.
- Nơi nhiều việc
- Cả nước
Thu nhập
Lương phụ thuộc kỹ năng, thâm niên trong nghề và vị trí làm việc.
- Lúc mới vào nghề
- Theo bảng lương nhà nước
- Khi đã thành thạo
- Theo bảng lương nhà nước
- Phụ thuộc vào
- Công lập hay tư thục; Trình độ; Thâm niên
Lương phụ thuộc kỹ năng, thâm niên trong nghề và vị trí làm việc.
Phần này để em tham khảo bối cảnh. La Bàn không dùng nhu cầu xã hội hay thu nhập để xếp nghề nào lên trước.
Xem nguồn tham khảo
Hồ sơ cập nhật ngày 19/10/2026.