Kỹ sư vật liệu
Còn gọi là: kỹ sư khoa học vật liệu, kỹ sư luyện kim, kỹ sư vật liệu polymer, bán dẫn
Người nghiên cứu, chọn và kiểm tra vật liệu (kim loại, nhựa, gốm, vật liệu bán dẫn, vật liệu xây dựng) để sản phẩm bền, nhẹ, an toàn, giá hợp lý.
Hồ sơ cập nhật ngày 04/10/2026.
Công việc hằng ngày
Việc chính
- Chọn vật liệu cho sản phẩm
- Thử nghiệm độ bền, tính chất
- Phân tích nguyên nhân hỏng hóc
- Phát triển vật liệu mới
- Kiểm soát chất lượng nguyên liệu
Nhịp làm việc
- Giờ giấc
- Giờ hành chính
- Ca đêm
- Hiếm
- Lúc cao điểm
- Khi phát triển sản phẩm mới
- Làm chủ yếu ở
- Phòng thí nghiệm, nhà máy
Nơi làm việc
- Nhà máy cơ khí, điện tử, bán dẫn
- Nhà máy vật liệu xây dựng, nhựa
- Viện, trường
- Trung tâm kiểm định
Điều kiện làm việc
- Phòng thí nghiệm, xưởng
- Có tiếp xúc nhiệt, hóa chất
Điều nên biết
Điều ít ai nói
- Ngành bán dẫn đang được ưu tiên phát triển, cần nhiều kỹ sư vật liệu
- Ít người học nên ít cạnh tranh, nhưng việc tập trung ở vài khu công nghiệp
- Học lên sau đại học mở nhiều cơ hội nghiên cứu
Nghề gần giống
- Kỹ sư cơ khí: Thiết kế máy móc
- Kỹ sư hóa học: Quy trình sản xuất hóa chất
- Kỹ sư bán dẫn, vi mạch: Thiết kế mạch, linh kiện
Có hợp với em không
Dấu hiệu có thể hợp
- Giỏi Lý, Hóa
- Thích tìm hiểu vì sao vật bị hỏng
- Kiên nhẫn thí nghiệm
Dấu hiệu có thể chưa hợp
- Ngại thí nghiệm
- Không thích Lý, Hóa
Đây là gợi ý để em tự quan sát mình, không phải điều kiện loại. Nhiều điều có thể rèn được.
Yêu cầu về sức khỏe, thể chất
Không có yêu cầu đặc biệt.
Môn học và xét tuyển
| Môn THPT | Vai trò |
|---|---|
| Vật lý | Then chốt |
| Hóa học | Then chốt |
| Toán | Then chốt |
Gợi ý chọn môn lớp 10: Chọn Vật lý, Hóa học.
Tổ hợp xét tuyển thường gặp
- A00: Toán, Vật lý, Hóa học
- A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh
Tổ hợp và điểm chuẩn thay đổi theo trường, theo năm. Em xem đề án tuyển sinh của trường.
Học ở đâu, theo đường nào
| Ngành đào tạo | Mã ngành | Trình độ |
|---|---|---|
| Kỹ thuật vật liệu | 7520309 | Đại học |
| Khoa học vật liệu | 7440122 | Đại học |
Các con đường vào nghề
Đại học kỹ thuật vật liệu
- Thời gian
- 4–5 năm
- Chi phí
- Theo trường
- Đầu ra
- Kỹ sư vật liệu
Thạc sĩ, tiến sĩ (nhiều học bổng nước ngoài)
- Thời gian
- 2–5 năm thêm
- Chi phí
- Học bổng
- Đầu ra
- Nghiên cứu viên, chuyên gia
Vừa học vừa làm: Không áp dụng.
Điều kiện đặc biệt, giấy phép, chứng chỉ
Chứng chỉ nên có
- Chứng chỉ kiểm tra không phá hủy
- Chứng chỉ tiếng Anh
Thông tin pháp lý cập nhật đến ngày 04/10/2026. Luật có thể thay đổi, em cần xem lại văn bản mới nhất hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền trước khi quyết định.
Kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
- Cấu trúc, tính chất vật liệu
- Phương pháp thử nghiệm
- Công nghệ chế tạo
- Vật liệu bán dẫn, polymer
Kỹ năng nghề
- Thử cơ tính, phân tích cấu trúc
- Phân tích hỏng hóc
- Chọn vật liệu
- Viết báo cáo kỹ thuật
Kỹ năng sống
- Tư duy phân tích
- Làm việc nhóm
- Tự học
Công cụ thường dùng
- Kính hiển vi điện tử
- Máy thử kéo, nén
- Phần mềm mô phỏng vật liệu
Ngoại ngữ: Tiếng Anh đọc tài liệu là bắt buộc.
Cấp độ 0–5 và lộ trình
Cấp 0 · Nhận biết
Bằng chứng: Kể được vật liệu làm điện thoại của mình và lý do chọn
Thời gian thường gặp: 1 buổi
Cấp 1 · Làm quen
Bằng chứng: Thí nghiệm so sánh độ bền 3 vật liệu tại trường có số liệu
Thời gian thường gặp: 2–4 tuần
Cấp 2 · Nền tảng
Bằng chứng: Học xong khoa học vật liệu cơ sở; Thực hành thử nghiệm cơ tính
Thời gian thường gặp: 2–3 năm đại học
Vị trí: Sinh viên
Cấp 3 · Sẵn sàng đi làm
Bằng chứng: Đồ án có số liệu thực nghiệm; Thực tập nhà máy hoặc phòng thí nghiệm có xác nhận
Thời gian thường gặp: Cuối khóa
Vị trí: Kỹ sư mới
Cấp 4 · Thành thạo
Bằng chứng: Giải quyết được sự cố vật liệu trong sản xuất; Hoặc bằng thạc sĩ
Thời gian thường gặp: 3–5 năm
Vị trí: Kỹ sư chính
Cấp 5 · Dẫn dắt
Bằng chứng: Quản lý phòng vật liệu, R&D; Kèm ít nhất 2 người lên cấp 3
Thời gian thường gặp: Trên 5 năm
Vị trí: Trưởng nhóm, chuyên gia
Ở công cụ này, em tự ghi nhận được tới cấp 5. Các cấp cao hơn do nơi đào tạo, nơi làm việc hoặc cơ quan cấp phép xác nhận.
Lộ trình theo giai đoạn
| Giai đoạn | Việc nên làm | Cấp |
|---|---|---|
| THPT | Học chắc Lý, Hóa, Toán; thi khoa học kỹ thuật | 0–1 |
| Đại học | Học vật liệu, thực tập | 2–3 |
| 3–5 năm | Làm nhà máy hoặc học lên | 4 |
| Sau 5 năm | Chuyên gia, trưởng nhóm | 5 |
Có thể đi sâu hoặc chuyển hướng sang: Kim loại, luyện kim, Polymer, composite, Bán dẫn, vật liệu điện tử, Vật liệu xây dựng
Nhu cầu xã hội
- Xu hướng
- Tăng. Chủ trương phát triển công nghiệp bán dẫn và vật liệu mới. Nhận định của người biên soạn. (Độ tin cậy: thấp)
- Tác động của trí tuệ nhân tạo
- Đổi cách làm. Trí tuệ nhân tạo hỗ trợ tìm vật liệu mới; thử nghiệm thực tế vẫn cần kỹ sư. Nhận định của người biên soạn.
- Mức cạnh tranh
- Thấp. Ít người học.
- Nơi nhiều việc
- Khu công nghiệp điện tử, bán dẫn, cơ khí
- Cơ hội ở nước ngoài
- Học bổng sau đại học và việc làm ngành bán dẫn ở nước ngoài.
Thu nhập
Lương phụ thuộc kỹ năng, thâm niên trong nghề và vị trí làm việc.
- Lúc mới vào nghề
- Ngang mặt bằng chung
- Khi đã thành thạo
- Cao hơn mặt bằng chung
- Phụ thuộc vào
- Ngành (bán dẫn cao hơn); Bằng sau đại học; Ngoại ngữ
Phần này để em tham khảo bối cảnh. La Bàn không dùng nhu cầu xã hội hay thu nhập để xếp nghề nào lên trước.
Xem nguồn tham khảo
- ĐH Bách khoa Hà Nội – Ngành Kỹ thuật Vật liệu · xem ngày 04/10/2026
- ĐH Xây dựng Hà Nội – Ngành Kỹ thuật vật liệu · xem ngày 04/10/2026
Hồ sơ cập nhật ngày 04/10/2026.