Khuyến nông viên
Còn gọi là: cán bộ khuyến nông, khuyến nông cộng đồng
Người hướng dẫn nông dân áp dụng kỹ thuật mới, xây mô hình trình diễn và kết nối chính sách hỗ trợ.
Hồ sơ cập nhật ngày 03/10/2026.
Công việc hằng ngày
Việc chính
- Mở lớp tập huấn
- Xây mô hình trình diễn
- Thăm đồng, tư vấn
- Kết nối nông dân với doanh nghiệp
Nhịp làm việc
- Giờ giấc
- Theo mùa vụ, đi xuống thôn nhiều
- Ca đêm
- Không
- Lúc cao điểm
- Đầu vụ, khi có dịch
- Làm chủ yếu ở
- Thôn xóm, ruộng, trung tâm khuyến nông
Nơi làm việc
- Trung tâm khuyến nông
- Xã, phường
- Tổ chức phát triển
Điều kiện làm việc
- Đi lại nhiều
- Thuyết phục người dân thay đổi thói quen
Điều nên biết
Điều ít ai nói
- Nông dân tin người "làm được" hơn người nói hay
- Hệ thống khuyến nông sắp xếp lại theo chính quyền hai cấp
- Kỹ năng số (nhóm Zalo, video) giúp tiếp cận nhiều hơn
Nghề gần giống
- Kỹ thuật viên bảo vệ thực vật: Chuyên sâu bệnh
- Công chức cấp xã, phường: Quản lý nhà nước
Có hợp với em không
Dấu hiệu có thể hợp
- Gần gũi nông dân
- Giao tiếp tốt
Dấu hiệu có thể chưa hợp
- Ngại đi thực địa
Đây là gợi ý để em tự quan sát mình, không phải điều kiện loại. Nhiều điều có thể rèn được.
Yêu cầu về sức khỏe, thể chất
Sức khỏe tốt.
Môn học và xét tuyển
| Môn THPT | Vai trò |
|---|---|
| Sinh học | Hỗ trợ |
Gợi ý chọn môn lớp 10: Không bắt buộc học hết THPT; nếu học tiếp thì chọn Sinh học, Công nghệ.
Tổ hợp xét tuyển thường gặp
- C04: Ngữ văn, Toán, Địa lý
- D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
- X04: Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp
- C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
- C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử
Tổ hợp và điểm chuẩn thay đổi theo trường, theo năm. Em xem đề án tuyển sinh của trường.
Xem nghề khác theo môn: Sinh học
Học ở đâu, theo đường nào
| Ngành đào tạo | Mã ngành | Trình độ |
|---|---|---|
| Khuyến nông | 7620102 | Đại học |
| Chăn nuôi (ngành gần nhất trong danh mục) | 6620119 | Cao đẳng |
Các con đường vào nghề
Cao đẳng, đại học nông học, chăn nuôi, khuyến nông
- Thời gian
- 3–4 năm
- Chi phí
- Theo trường
- Đầu ra
- Khuyến nông viên
Khuyến nông viên cơ sở (người địa phương được tập huấn)
- Thời gian
- Vài tháng
- Chi phí
- Thường do nhà nước hỗ trợ
- Đầu ra
- Khuyến nông viên cơ sở
Vừa học vừa làm: Có với tuyến trung cấp sau lớp 9.
Điều kiện đặc biệt, giấy phép, chứng chỉ
Khuyến nông viên ở đơn vị công lập tuyển theo quy định viên chức. Sau sắp xếp năm 2025: Trung tâm Khuyến nông quốc gia vẫn hoạt động; ở tỉnh có Trung tâm Khuyến nông thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; ở xã có cán bộ làm khuyến nông và tổ khuyến nông cộng đồng. Mô hình cụ thể khác nhau giữa các tỉnh.
Thông tin pháp lý cập nhật đến ngày 03/10/2026. Luật có thể thay đổi, em cần xem lại văn bản mới nhất hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền trước khi quyết định.
Kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
- Trồng trọt, chăn nuôi
- Chính sách nông nghiệp
- Phương pháp khuyến nông
Kỹ năng nghề
- Xây mô hình trình diễn
- Tập huấn nông dân
- Làm video hướng dẫn
Kỹ năng sống
- Chịu khó
- Ghi chép cẩn thận
- Giao tiếp với người dân
Công cụ thường dùng
- Điện thoại quay video
- Nhóm mạng xã hội nông dân
Ngoại ngữ: Không bắt buộc; tiếng Anh, Hàn, Nhật mở cơ hội làm việc nước ngoài.
Cấp độ 0–5 và lộ trình
Cấp 0 · Nhận biết
Bằng chứng: Kể được khuyến nông viên làm gì ở xã
Thời gian thường gặp: 1 buổi
Cấp 1 · Làm quen
Bằng chứng: Theo một khuyến nông viên đi một buổi, ghi lại
Thời gian thường gặp: 1 tháng
Cấp 2 · Nền tảng
Bằng chứng: Tổ chức một buổi trình diễn kỹ thuật nhỏ
Thời gian thường gặp: 6–12 tháng
Vị trí: Học viên
Cấp 3 · Sẵn sàng đi làm
Bằng chứng: Phụ trách khuyến nông một xã, có mô hình trình diễn
Thời gian thường gặp: 1,5–3 năm
Vị trí: Kỹ thuật viên
Cấp 4 · Thành thạo
Bằng chứng: Xây mô hình liên kết, chuyển đổi số cho nông dân
Thời gian thường gặp: 3–5 năm
Vị trí: Kỹ thuật viên chính
Cấp 5 · Dẫn dắt
Bằng chứng: Dẫn dắt nhóm hoặc làm chủ, kèm ít nhất 2 người lên cấp 3
Thời gian thường gặp: Trên 5 năm
Vị trí: Trưởng trạm, cán bộ khuyến nông tỉnh
Ở công cụ này, em tự ghi nhận được tới cấp 5. Các cấp cao hơn do nơi đào tạo, nơi làm việc hoặc cơ quan cấp phép xác nhận.
Lộ trình theo giai đoạn
| Giai đoạn | Việc nên làm | Cấp |
|---|---|---|
| THCS | Giúp gia đình, tìm hiểu nghề ở địa phương | 0–1 |
| Sau lớp 9 hoặc THPT | Học trung cấp, cao đẳng hoặc học việc | 2 |
| 1–3 năm | Làm kỹ thuật viên, tích lũy kinh nghiệm | 3–4 |
| Sau 5 năm | Làm chủ, quản lý hoặc trưởng nhóm | 5 |
Có thể đi sâu hoặc chuyển hướng sang: Trồng trọt, Chăn nuôi, Thủy sản, Chuyển đổi số nông nghiệp
Nhu cầu xã hội
- Xu hướng
- Đang chuyển đổi. Tổ chức khuyến nông thay đổi theo sắp xếp bộ máy; khuyến nông số tăng. Nhận định của người biên soạn. (Độ tin cậy: thấp)
- Tác động của trí tuệ nhân tạo
- Đổi cách làm. Ứng dụng tư vấn nông nghiệp tăng; tin tưởng từ người dân vẫn cần người. Nhận định của người biên soạn.
- Mức cạnh tranh
- Vừa. Biên chế hạn chế.
- Nơi nhiều việc
- Nông thôn cả nước
Thu nhập
Lương phụ thuộc kỹ năng, thâm niên trong nghề và vị trí làm việc.
- Lúc mới vào nghề
- Theo bảng lương nhà nước
- Khi đã thành thạo
- Theo bảng lương nhà nước
- Phụ thuộc vào
- Viên chức hay dự án
Ở đơn vị công lập hưởng lương theo bảng lương nhà nước.
Phần này để em tham khảo bối cảnh. La Bàn không dùng nhu cầu xã hội hay thu nhập để xếp nghề nào lên trước.
Xem nguồn tham khảo
- Dân trí – Kiện toàn hệ thống khuyến nông trên cả nước (17/10/2025) · xem ngày 02/10/2026
- Đại học Nông Lâm – Đại học Huế – Ngành Khuyến nông và Phát triển nông thôn · xem ngày 05/10/2026
- Tuyensinh247 – Đề án tuyển sinh Trường ĐH Nông Lâm, ĐH Huế 2026 · xem ngày 05/10/2026
Hồ sơ cập nhật ngày 03/10/2026.