Có trong danh mục chỉ có nghĩa là được phép xin visa E-7, không bảo đảm được cấp.
Giáo viên trường quốc tế, song ngữ
Còn gọi là: giáo viên dạy bằng tiếng Anh, giáo viên chương trình quốc tế
Người dạy học sinh ở trường quốc tế hoặc song ngữ theo chương trình nước ngoài hay chương trình tích hợp, thường dạy bằng tiếng Anh hoặc làm giáo viên Việt dạy song song với giáo viên nước ngoài.
Hồ sơ cập nhật ngày 20/10/2026.
Công việc hằng ngày
Việc chính
- Soạn bài theo chương trình quốc tế, đánh giá theo tiêu chí của chương trình
- Dạy học theo dự án, thảo luận
- Theo dõi tiến bộ, viết nhận xét từng học sinh
- Họp phụ huynh, phối hợp giáo viên nước ngoài
Nhịp làm việc
- Giờ giấc
- Giờ hành chính theo lịch trường
- Ca đêm
- Không
- Lúc cao điểm
- Mùa thi, báo cáo cuối kỳ
- Làm chủ yếu ở
- Trường quốc tế, song ngữ
Nơi làm việc
- Trường quốc tế
- Trường tư thục song ngữ
- Trường cho con em người nước ngoài
Điều kiện làm việc
- Kỳ vọng của phụ huynh cao
- Nhiều báo cáo, nhận xét
Điều nên biết
Điều ít ai nói
- Tiếng Anh tốt là điều kiện cần nhưng chưa đủ: phải dạy được môn học bằng tiếng Anh
- Nhiều trường đòi chứng chỉ giảng dạy quốc tế hoặc đào tạo theo chương trình riêng
- Ở Hàn Quốc, giáo viên trường cho người nước ngoài là một mục trong danh mục E-7
Nghề gần giống
- Giáo viên THCS, THPT: Dạy chương trình Việt Nam
- Giáo viên ngoại ngữ: Chỉ dạy ngoại ngữ
- Trợ giảng: Hỗ trợ, không dạy chính
Có hợp với em không
Dấu hiệu có thể hợp
- Thích dạy, giỏi tiếng Anh
- Thích cách học thảo luận, dự án
- Cởi mở với văn hóa khác
Dấu hiệu có thể chưa hợp
- Ngại viết nhận xét dài
- Không chịu được kỳ vọng phụ huynh cao
Đây là gợi ý để em tự quan sát mình, không phải điều kiện loại. Nhiều điều có thể rèn được.
Yêu cầu về sức khỏe, thể chất
Không có yêu cầu đặc biệt.
Môn học và xét tuyển
| Môn THPT | Vai trò |
|---|---|
| Tiếng Anh | Then chốt |
| Ngữ văn | Hỗ trợ |
| Toán | Hỗ trợ |
Gợi ý chọn môn lớp 10: Chọn môn gắn với môn định dạy; tiếng Anh cần rất tốt.
Tổ hợp xét tuyển thường gặp
- D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
- A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh
- D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
Tổ hợp và điểm chuẩn thay đổi theo trường, theo năm. Em xem đề án tuyển sinh của trường.
Học ở đâu, theo đường nào
| Ngành đào tạo | Mã ngành | Trình độ |
|---|---|---|
| Sư phạm Tiếng Anh | 7140231 | Đại học |
| Giáo dục tiểu học | 7140202 | Đại học |
| Sư phạm Tin học | 7140210 | Đại học |
Các con đường vào nghề
Đại học sư phạm, giỏi tiếng Anh, học thêm chứng chỉ giảng dạy quốc tế
- Thời gian
- 4 năm + 1 năm
- Chi phí
- Theo trường, cơ sở đào tạo
- Đầu ra
- Giáo viên trường quốc tế
Đại học chuyên ngành dạy bằng tiếng Anh rồi học nghiệp vụ sư phạm
- Thời gian
- 4 năm + 1 năm
- Chi phí
- Theo trường, cơ sở đào tạo
- Đầu ra
- Giáo viên bộ môn
Vừa học vừa làm: Không áp dụng.
Điều kiện đặc biệt, giấy phép, chứng chỉ
Giáo viên phải đáp ứng chuẩn trình độ đào tạo theo Luật Giáo dục; từng trường quốc tế có yêu cầu chứng chỉ riêng, có thể thay đổi tùy đơn vị tuyển dụng.
Chứng chỉ nên có
- Chứng chỉ giảng dạy quốc tế
- Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
Thông tin pháp lý cập nhật đến ngày 20/10/2026. Luật có thể thay đổi, em cần xem lại văn bản mới nhất hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền trước khi quyết định.
Kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
- Môn học định dạy
- Chương trình quốc tế đang dùng
- Đánh giá theo tiêu chí
- Tâm lý lứa tuổi
Kỹ năng nghề
- Dạy bằng tiếng Anh
- Dạy theo dự án
- Viết nhận xét, báo cáo
Kỹ năng sống
- Cởi mở
- Kiên nhẫn
- Giao tiếp với phụ huynh
Công cụ thường dùng
- Hệ thống quản lý học tập
- Bảng tương tác
- Công cụ đánh giá trực tuyến
Ngoại ngữ: Tiếng Anh rất tốt (thường từ chứng chỉ quốc tế mức cao).
Cấp độ 0–5 và lộ trình
Cấp 0 · Nhận biết
Bằng chứng: Kể được trường quốc tế dạy khác trường thường ở điểm nào
Thời gian thường gặp: 1 buổi
Cấp 1 · Làm quen
Bằng chứng: Dạy lại một bài cho 3 bạn bằng tiếng Anh, nhờ bạn nhận xét
Thời gian thường gặp: 2 tuần
Cấp 2 · Nền tảng
Bằng chứng: Học đại học sư phạm, làm trợ giảng trường quốc tế
Thời gian thường gặp: 4 năm
Vị trí: Trợ giảng
Cấp 3 · Sẵn sàng đi làm
Bằng chứng: Giáo viên bộ môn
Thời gian thường gặp: 1–3 năm
Vị trí: Giáo viên
Cấp 4 · Thành thạo
Bằng chứng: Phụ trách khối, chương trình
Thời gian thường gặp: 3–6 năm
Vị trí: Tổ trưởng chuyên môn
Cấp 5 · Dẫn dắt
Bằng chứng: Điều phối chương trình, kèm ít nhất 2 giáo viên
Thời gian thường gặp: Trên 8 năm
Vị trí: Điều phối chương trình
Ở công cụ này, em tự ghi nhận được tới cấp 5. Các cấp cao hơn do nơi đào tạo, nơi làm việc hoặc cơ quan cấp phép xác nhận.
Lộ trình theo giai đoạn
| Giai đoạn | Việc nên làm | Cấp |
|---|---|---|
| THCS | Học tốt tiếng Anh, tham gia câu lạc bộ | 0–1 |
| THPT | Thi chứng chỉ tiếng Anh, kèm bạn | 1 |
| Đại học | Học sư phạm, làm trợ giảng | 2 |
| Đi làm | Giáo viên rồi phụ trách chương trình | 3–5 |
Có thể đi sâu hoặc chuyển hướng sang: Giáo viên ngoại ngữ, Chuyên viên phát triển chương trình đào tạo, Tư vấn du học
Nhu cầu xã hội
- Xu hướng
- Tăng. Trường quốc tế, song ngữ tăng ở thành phố lớn; tiếng Anh dần thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học. Nhận định của người biên soạn. (Độ tin cậy: trung bình)
- Tác động của trí tuệ nhân tạo
- Đổi cách làm. AI giúp soạn bài, chấm bài; quan hệ với học sinh, phụ huynh vẫn cần giáo viên.
- Mức cạnh tranh
- Cao. Nhiều người giỏi tiếng Anh cùng ứng tuyển ở thành phố lớn.
- Nơi nhiều việc
- Hà Nội; TP.HCM; Đà Nẵng
- Cơ hội ở nước ngoài
- Có tên trong danh mục nghề visa E-7 của Hàn Quốc (E-7-1, mục 2599 – giáo viên trường cho người nước ngoài, cơ sở giáo dục nước ngoài). Thường cần hợp đồng với doanh nghiệp Hàn đủ điều kiện, bằng cấp hoặc kinh nghiệm đúng ngành và đạt mức lương tối thiểu theo công bố hằng năm; điều kiện có thể thay đổi, cần tra lại trên HiKorea.
Thu nhập
Lương phụ thuộc kỹ năng, thâm niên trong nghề và vị trí làm việc.
- Lúc mới vào nghề
- Ngang mặt bằng chung
- Khi đã thành thạo
- Cao hơn mặt bằng chung
- Phụ thuộc vào
- Chứng chỉ quốc tế; Loại trường; Kinh nghiệm
Lương phụ thuộc kỹ năng, thâm niên trong nghề và vị trí làm việc.
Phần này để em tham khảo bối cảnh. La Bàn không dùng nhu cầu xã hội hay thu nhập để xếp nghề nào lên trước.
Làm việc ở Hàn Quốc
- Danh mục visa E-7
- Nhóm E-7-1, mục 2599 외국인학교·외국교육기관 교사 (giáo viên trường cho người nước ngoài, cơ sở giáo dục nước ngoài)
- Mức khớp với nghề này
- Trùng công việc chính. Tại Hàn Quốc, mục này dành cho trường cho người nước ngoài, cơ sở giáo dục nước ngoài.
Có tên trong danh mục chỉ có nghĩa là nghề này được phép xin visa E-7, không bảo đảm được cấp. Thường cần: hợp đồng với doanh nghiệp Hàn Quốc đủ điều kiện; bằng cấp hoặc kinh nghiệm đúng ngành (thường là đại học đúng ngành, hoặc cao đẳng kèm kinh nghiệm, hoặc nhiều năm kinh nghiệm); mức lương tối thiểu do Bộ Tư pháp Hàn Quốc công bố hằng năm. Nghề nhóm E-7-3 thường cần kiểm tra tay nghề và có thể bị giới hạn số lượng. Mã nghề theo bảng phân loại nghề của Hàn Quốc và có thể đổi theo phiên bản; khi làm hồ sơ, tra lại trên HiKorea hoặc gọi 1345. Danh mục rà ngày 19/10/2026.
Xem nguồn tham khảo
- Seoul Start – E-7 직종 코드 목록 (cập nhật tháng 10/2026, dẫn hướng dẫn HiKorea và Bộ Tư pháp Hàn Quốc) · xem ngày 19/10/2026
- Korea Work Expert – Danh sách 94 nghề E-7 (dẫn sổ tay Bộ Tư pháp ngày 07/8/2026) · xem ngày 19/10/2026
- Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc – Visa Navigator (bản tiếng Anh) · xem ngày 19/10/2026
- Genesis Management – Yêu cầu lương E-7 năm 2026 (dẫn Công bố số 2025-406 của Bộ Tư pháp Hàn Quốc) · xem ngày 19/10/2026
Xem nguồn tham khảo
- Hoatieu – Danh mục ngành đào tạo trình độ đại học (Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT) · xem ngày 17/10/2026
- Joboko – Vinschool tuyển dụng những vị trí nào · xem ngày 19/10/2026
- Seoul Start – Danh mục mã nghề visa E-7 (cập nhật tháng 10/2026, dẫn hướng dẫn HiKorea) · xem ngày 19/10/2026
Hồ sơ cập nhật ngày 20/10/2026.