Giáo viên tin học – STEM
Còn gọi là: giáo viên STEM, giáo viên lập trình cho trẻ
Người dạy tin học, lập trình, robot, hoạt động khoa học – công nghệ cho học sinh.
Hồ sơ cập nhật ngày 04/10/2026.
Nghề này cần giấy phép hoặc chứng chỉ bắt buộc
Bắt buộc: Đạt chuẩn trình độ đào tạo và chứng chỉ bồi dưỡng theo quy định với nhà giáo.
Thời gian học và thực hành thường gặp: 4 năm.
Công việc hằng ngày
Việc chính
- Dạy tin học, lập trình
- Hướng dẫn dự án robot, khoa học
- Luyện đội thi
- Soạn học liệu
Nhịp làm việc
- Giờ giấc
- Theo thời khóa biểu; trung tâm thường dạy tối, cuối tuần
- Ca đêm
- Không
- Lúc cao điểm
- Mùa thi học sinh giỏi, thi khoa học kỹ thuật
- Làm chủ yếu ở
- Trường học, trung tâm STEM
Nơi làm việc
- Trường phổ thông
- Trung tâm STEM, lập trình
Điều kiện làm việc
- Đứng lớp nhiều tiết
- Chuẩn bị thiết bị, phòng máy
Điều nên biết
Điều ít ai nói
- Thiếu giáo viên tin học ở nhiều trường nhưng biên chế phụ thuộc địa phương
- Trung tâm tư nhân trả theo giờ, thu nhập dao động
- Phải tự cập nhật công nghệ liên tục
Nghề gần giống
- Lập trình viên: Làm phần mềm
- Giáo viên THCS, THPT: Các môn khác
Có hợp với em không
Dấu hiệu có thể hợp
- Thích lập trình, công nghệ
- Thích dạy trẻ
- Kiên nhẫn
Dấu hiệu có thể chưa hợp
- Ngại đứng lớp
Đây là gợi ý để em tự quan sát mình, không phải điều kiện loại. Nhiều điều có thể rèn được.
Yêu cầu về sức khỏe, thể chất
Không có yêu cầu đặc biệt.
Môn học và xét tuyển
| Môn THPT | Vai trò |
|---|---|
| Tin học | Then chốt |
| Toán | Then chốt |
Gợi ý chọn môn lớp 10: Chọn Tin học, Vật lý.
Tổ hợp xét tuyển thường gặp
- A00: Toán, Vật lý, Hóa học
- A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh
Tổ hợp và điểm chuẩn thay đổi theo trường, theo năm. Em xem đề án tuyển sinh của trường.
Học ở đâu, theo đường nào
| Ngành đào tạo | Mã ngành | Trình độ |
|---|---|---|
| Sư phạm Tin học | 7140210 | Đại học |
Các con đường vào nghề
Đại học sư phạm Tin học
- Thời gian
- 4 năm
- Chi phí
- Có chính sách hỗ trợ sinh viên sư phạm theo quy định
- Đầu ra
- Giáo viên
Đại học CNTT + chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm
- Thời gian
- 4 năm + khóa ngắn
- Chi phí
- Người học trả phần sư phạm
- Đầu ra
- Giáo viên
Vừa học vừa làm: Không áp dụng.
Nếu muốn tự làm chủ
- Mặt bằng
- Phòng học nhỏ
- Giấy phép
- Tổ chức dạy thêm, trung tâm phải theo quy định của Bộ GD&ĐT
- Rủi ro
- Tuyển học viên
- Nên có trước
- Uy tín, chương trình riêng
Điều kiện đặc biệt, giấy phép, chứng chỉ
Dạy ở trường phổ thông cần đạt chuẩn trình độ theo Luật Giáo dục 2019 và Luật Nhà giáo 2025.
Chứng chỉ, giấy phép bắt buộc
- Đạt chuẩn trình độ đào tạo và chứng chỉ bồi dưỡng theo quy định với nhà giáo · Nơi cấp: Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được giao · Áp dụng: Người làm nhà giáo · Văn bản: Luật Giáo dục 2019; Luật Nhà giáo 2025 và văn bản hướng dẫn
Chứng chỉ nên có
- Chứng chỉ giảng dạy STEM, robot
Thông tin pháp lý cập nhật đến ngày 04/10/2026. Luật có thể thay đổi, em cần xem lại văn bản mới nhất hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền trước khi quyết định.
Kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
- Lập trình, thuật toán
- Robot, vi điều khiển
- Phương pháp dạy học
- Tâm lý học sinh
Kỹ năng nghề
- Soạn bài theo dự án
- Hướng dẫn thi khoa học kỹ thuật
- Quản lý lớp
- Đánh giá năng lực
Kỹ năng sống
- Kiên nhẫn
- Truyền cảm hứng
Công cụ thường dùng
- Bộ robot giáo dục
- Môi trường lập trình cho trẻ
- Hệ thống học trực tuyến
Ngoại ngữ: Tiếng Anh giúp dạy chương trình quốc tế.
Cấp độ 0–5 và lộ trình
Cấp 0 · Nhận biết
Bằng chứng: Kể được STEM là gì qua một ví dụ
Thời gian thường gặp: 1 buổi
Cấp 1 · Làm quen
Bằng chứng: Hướng dẫn em nhỏ làm một chương trình đơn giản
Thời gian thường gặp: 1 tháng
Cấp 2 · Nền tảng
Bằng chứng: Học xong học phần chuyên môn, kiến tập
Thời gian thường gặp: 2 năm học
Vị trí: Sinh viên
Cấp 3 · Sẵn sàng đi làm
Bằng chứng: Tốt nghiệp, dạy được lớp tin học, STEM
Thời gian thường gặp: 4 năm
Vị trí: Giáo viên
Cấp 4 · Thành thạo
Bằng chứng: Hướng dẫn học sinh đạt giải, xây chương trình
Thời gian thường gặp: 3–5 năm
Vị trí: Giáo viên cốt cán
Cấp 5 · Dẫn dắt
Bằng chứng: Tổ trưởng chuyên môn, đào tạo giáo viên
Thời gian thường gặp: Trên 7 năm
Vị trí: Tổ trưởng
Ở công cụ này, em tự ghi nhận được tới cấp 4. Các cấp cao hơn do nơi đào tạo, nơi làm việc hoặc cơ quan cấp phép xác nhận.
Lộ trình theo giai đoạn
| Giai đoạn | Việc nên làm | Cấp |
|---|---|---|
| THPT | Học lập trình, tham gia câu lạc bộ | 0–1 |
| Đại học | Học sư phạm, dạy thử ở trung tâm | 2–3 |
| 1–3 năm | Giáo viên | 3–4 |
| Sau 5 năm | Giáo viên cốt cán | 4–5 |
Có thể đi sâu hoặc chuyển hướng sang: Trường phổ thông, Trung tâm STEM, Thiết kế học liệu
Nhu cầu xã hội
- Xu hướng
- Tăng. Tin học là môn bắt buộc; nhà nước đẩy mạnh giáo dục AI, STEM. Nhận định của người biên soạn. (Độ tin cậy: thấp)
- Tác động của trí tuệ nhân tạo
- Đổi cách làm. AI là nội dung mới phải dạy; giáo viên giỏi công nghệ được cần nhiều hơn. Nhận định của người biên soạn.
- Mức cạnh tranh
- Thấp. Đang thiếu giáo viên tin học.
- Nơi nhiều việc
- Cả nước
Thu nhập
Lương phụ thuộc kỹ năng, thâm niên trong nghề và vị trí làm việc.
- Lúc mới vào nghề
- Ngang mặt bằng chung
- Khi đã thành thạo
- Cao hơn mặt bằng chung
- Phụ thuộc vào
- Công lập hay trung tâm; Dạy thêm hợp pháp; Giải thưởng học sinh
Phần này để em tham khảo bối cảnh. La Bàn không dùng nhu cầu xã hội hay thu nhập để xếp nghề nào lên trước.
Xem nguồn tham khảo
- LuatVietnam – Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo từ 01/01/2026 (Luật Nhà giáo 2025) · xem ngày 04/10/2026
- Thư viện Pháp luật – Toàn văn Luật Nhà giáo 2025 số 73/2025/QH15 · xem ngày 04/10/2026
- Thư viện Pháp luật – Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT danh mục thống kê ngành đào tạo đại học · xem ngày 04/10/2026
Hồ sơ cập nhật ngày 04/10/2026.