Giáo viên tiểu học
Còn gọi là: thầy cô tiểu học, giáo viên chủ nhiệm tiểu học, giáo viên bộ môn tiểu học
Người dạy học sinh lớp 1 đến lớp 5 đọc, viết, tính toán và các môn học, đồng thời rèn nền nếp, kỹ năng sống ở giai đoạn đầu đời.
Hồ sơ cập nhật ngày 04/10/2026.
Nghề này cần giấy phép hoặc chứng chỉ bắt buộc
Bắt buộc: Văn bằng đạt trình độ chuẩn (cử nhân sư phạm hoặc cử nhân + nghiệp vụ sư phạm).
Thời gian học và thực hành thường gặp: 4 năm.
Công việc hằng ngày
Việc chính
- Soạn bài, dạy các môn theo chương trình
- Chủ nhiệm lớp, theo dõi từng học sinh
- Đánh giá học sinh theo quy định
- Liên lạc phụ huynh
- Sinh hoạt chuyên môn, bồi dưỡng
Nhịp làm việc
- Giờ giấc
- Theo thời khóa biểu, nhiều trường học 2 buổi/ngày
- Ca đêm
- Không; soạn bài, chấm bài buổi tối
- Lúc cao điểm
- Đầu năm học, cuối kỳ
- Làm chủ yếu ở
- Lớp học
Nơi làm việc
- Trường tiểu học công lập
- Trường tư thục, quốc tế
- Trung tâm giáo dục
Điều kiện làm việc
- Nói nhiều, dễ mệt giọng
- Áp lực hồ sơ, sổ sách
- Làm việc với phụ huynh
Điều nên biết
Điều ít ai nói
- Giáo viên tiểu học thường dạy nhiều môn và làm chủ nhiệm
- Có giáo viên chuyên dạy Tiếng Anh, Tin học, Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục ở tiểu học
- Thiếu giáo viên ở vùng khó khăn, thừa ở một số đô thị
Cảnh giác lừa đảo: Tuyển viên chức giáo viên qua thi hoặc xét tuyển công khai; người hứa "lo" vào biên chế là lừa đảo.
Nghề gần giống
- Giáo viên mầm non: Chăm sóc trẻ nhỏ, học qua chơi
- Giáo viên THCS, THPT: Dạy một môn chuyên sâu cho học sinh lớn hơn
- Gia sư: Dạy kèm, không cần biên chế
Có hợp với em không
Dấu hiệu có thể hợp
- Yêu trẻ, kiên nhẫn
- Nói rõ ràng, dễ hiểu
- Có trách nhiệm
Dấu hiệu có thể chưa hợp
- Nóng tính
- Ngại lặp lại
Đây là gợi ý để em tự quan sát mình, không phải điều kiện loại. Nhiều điều có thể rèn được.
Yêu cầu về sức khỏe, thể chất
Sức khỏe tốt, giọng nói rõ; khám sức khỏe khi tuyển dụng.
Môn học và xét tuyển
| Môn THPT | Vai trò |
|---|---|
| Ngữ văn | Then chốt |
| Toán | Then chốt |
| Tiếng Anh | Hỗ trợ |
Gợi ý chọn môn lớp 10: Giữ chắc Toán, Ngữ văn; chọn môn tùy tổ hợp trường sư phạm.
Tổ hợp xét tuyển thường gặp
- C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
- D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
- A00: Toán, Vật lý, Hóa học
Tổ hợp và điểm chuẩn thay đổi theo trường, theo năm. Em xem đề án tuyển sinh của trường.
Học ở đâu, theo đường nào
| Ngành đào tạo | Mã ngành | Trình độ |
|---|---|---|
| Giáo dục tiểu học | 7140202 | Đại học |
Các con đường vào nghề
Đại học sư phạm giáo dục tiểu học
- Thời gian
- 4 năm
- Chi phí
- Sinh viên sư phạm được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt; phải bồi hoàn nếu không làm trong ngành giáo dục trong 2 năm sau tốt nghiệp hoặc làm không đủ thời gian quy định (Nghị định 116/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 60/2025/NĐ-CP)
- Đầu ra
- Giáo viên tiểu học đạt chuẩn
Cử nhân chuyên ngành phù hợp + chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
- Thời gian
- 4 năm + khóa nghiệp vụ
- Chi phí
- Theo trường
- Đầu ra
- Giáo viên bộ môn (tiếng Anh, tin học…)
Vừa học vừa làm: Không áp dụng.
Điều kiện đặc biệt, giấy phép, chứng chỉ
Trình độ chuẩn: cử nhân ngành đào tạo giáo viên tiểu học, hoặc cử nhân ngành phù hợp kèm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm (Luật Nhà giáo 2025, Nghị định 93/2026/NĐ-CP). Giáo viên mới tuyển ở trường công lập cần chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp (Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT với phổ thông); từ 01/7/2026 bỏ chế độ tập sự với viên chức mới tuyển (Nghị định 259/2026/NĐ-CP).
Chứng chỉ, giấy phép bắt buộc
- Văn bằng đạt trình độ chuẩn (cử nhân sư phạm hoặc cử nhân + nghiệp vụ sư phạm) · Nơi cấp: Cơ sở đào tạo · Áp dụng: Mọi giáo viên tiểu học · Văn bản: Luật Giáo dục 2019; Luật Nhà giáo 2025
Chứng chỉ nên có
- Chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp
- Chứng chỉ ngoại ngữ, tin học
Thông tin pháp lý cập nhật đến ngày 04/10/2026. Luật có thể thay đổi, em cần xem lại văn bản mới nhất hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền trước khi quyết định.
Kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
- Tâm lý học sinh tiểu học
- Chương trình giáo dục phổ thông 2018
- Phương pháp dạy các môn
- Đánh giá học sinh
Kỹ năng nghề
- Soạn và dạy bài
- Quản lý lớp
- Đánh giá, nhận xét học sinh
- Dùng thiết bị dạy học số
Kỹ năng sống
- Giao tiếp với phụ huynh
- Kiểm soát cảm xúc
- Giữ giọng
Công cụ thường dùng
- Sách giáo khoa, học liệu
- Máy chiếu, bảng tương tác
- Phần mềm quản lý học sinh
Ngoại ngữ: Bắt buộc với giáo viên Tiếng Anh; lợi thế với các vị trí khác.
Cấp độ 0–5 và lộ trình
Cấp 0 · Nhận biết
Bằng chứng: Kể được việc của giáo viên chủ nhiệm tiểu học
Thời gian thường gặp: 1 buổi
Cấp 1 · Làm quen
Bằng chứng: Kèm học cho em nhỏ 1 tháng, có ghi chép tiến bộ
Thời gian thường gặp: 1 tháng
Cấp 2 · Nền tảng
Bằng chứng: Đỗ sư phạm tiểu học; Kiến tập có nhận xét
Thời gian thường gặp: 1–2 năm
Vị trí: Sinh viên sư phạm
Cấp 3 · Sẵn sàng đi làm
Bằng chứng: Văn bằng đạt chuẩn; Thực tập sư phạm đạt yêu cầu
Thời gian thường gặp: 4 năm
Vị trí: Giáo viên tiểu học
Cấp 4 · Thành thạo
Bằng chứng: Đạt chuẩn nghề nghiệp mức khá trở lên; Giáo viên dạy giỏi cấp trường, huyện
Thời gian thường gặp: 3–5 năm
Vị trí: Giáo viên chính
Cấp 5 · Dẫn dắt
Bằng chứng: Tổ trưởng, giáo viên cốt cán; Hướng dẫn giáo viên mới
Thời gian thường gặp: Trên 5 năm
Vị trí: Tổ trưởng, hiệu phó
Ở công cụ này, em tự ghi nhận được tới cấp 5. Các cấp cao hơn do nơi đào tạo, nơi làm việc hoặc cơ quan cấp phép xác nhận.
Lộ trình theo giai đoạn
| Giai đoạn | Việc nên làm | Cấp |
|---|---|---|
| THPT | Giữ chắc Toán, Ngữ văn; kèm học cho em nhỏ | 0–1 |
| Sau THPT | Học sư phạm tiểu học | 2–3 |
| Sau tốt nghiệp | Thi tuyển viên chức hoặc làm trường tư | 3 |
| Các năm sau | Giáo viên giỏi, cốt cán | 4–5 |
Có thể đi sâu hoặc chuyển hướng sang: Chủ nhiệm, Tiếng Anh, Tin học, Nghệ thuật, thể chất
Nhu cầu xã hội
- Xu hướng
- Ổn định. Nhu cầu phụ thuộc số trẻ sinh ra từng vùng; thiếu ở vùng khó khăn. Nhận định của người biên soạn. (Độ tin cậy: thấp)
- Tác động của trí tuệ nhân tạo
- Đổi cách làm. Công cụ hỗ trợ soạn bài, chấm bài; dạy và giáo dục trẻ nhỏ vẫn cần giáo viên. Nhận định của người biên soạn.
- Mức cạnh tranh
- Vừa. Khác nhiều giữa đô thị và vùng khó khăn.
- Nơi nhiều việc
- Cả nước
Thu nhập
Lương phụ thuộc kỹ năng, thâm niên trong nghề và vị trí làm việc.
- Lúc mới vào nghề
- Theo bảng lương nhà nước
- Khi đã thành thạo
- Theo bảng lương nhà nước
- Phụ thuộc vào
- Công lập hay tư thục; Thâm niên, hạng chức danh; Phụ cấp ưu đãi, vùng khó khăn
Trường tư thục trả theo thỏa thuận.
Phần này để em tham khảo bối cảnh. La Bàn không dùng nhu cầu xã hội hay thu nhập để xếp nghề nào lên trước.
Xem nguồn tham khảo
- Thư viện Pháp luật – Giáo viên tiểu học, THCS, THPT cần đáp ứng trình độ chuẩn · xem ngày 30/09/2026
- VnExpress – Thay thế chứng chỉ nghề nghiệp với giáo viên · xem ngày 30/09/2026
- Báo Chính phủ – Sửa quy định thu hồi kinh phí hỗ trợ sinh viên sư phạm (Nghị định 60/2025) · xem ngày 02/10/2026
- Xây dựng chính sách – Quy định chi tiết trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo (Nghị định 93/2026) · xem ngày 02/10/2026
- Giáo dục Việt Nam – Thông tư 30 yêu cầu chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp · xem ngày 02/10/2026
Hồ sơ cập nhật ngày 04/10/2026.