Diễn viên

Còn gọi là: diễn viên điện ảnh, sân khấu

Người diễn xuất trong phim, kịch, chương trình truyền hình, quảng cáo.

Hồ sơ cập nhật ngày 04/10/2026.

Công việc hằng ngày

Việc chính

  • Đọc kịch bản, tập vai
  • Diễn trên phim trường, sân khấu
  • Giữ hình thể, giọng nói
  • Quảng bá tác phẩm

Nhịp làm việc

Giờ giấc
Theo lịch quay, lịch diễn; có ngày quay rất dài
Ca đêm
Có
Lúc cao điểm
Mùa phim Tết, mùa lễ hội
Làm chủ yếu ở
Phim trường, sân khấu

Nơi làm việc

  • Nhà hát
  • Hãng phim
  • Làm tự do

Điều kiện làm việc

  • Quay ngoài trời nắng mưa
  • Chờ đợi lâu giữa các cảnh

Điều nên biết

Điều ít ai nói

  • Phần lớn diễn viên không có vai thường xuyên, phải làm thêm việc khác
  • Thử vai bị loại là chuyện thường ngày
  • Diễn viên dưới 18 tuổi đi quay phải có cha mẹ đồng ý và theo quy định lao động chưa thành niên

Cảnh giác lừa đảo: Cẩn thận "công ty tuyển diễn viên" thu phí đào tạo, phí chụp ảnh hồ sơ rồi hứa có vai; cẩn thận lời mời thử vai ở nơi riêng tư, không có người đi cùng.

Nghề gần giống

  • Người dẫn chương trình: Dẫn dắt, không nhập vai
  • Người mẫu: Trình diễn trang phục

Có hợp với em không

Dấu hiệu có thể hợp

  • Thích quan sát, bắt chước người khác
  • Không ngại đứng trước đông người
  • Bền bỉ dù bị từ chối nhiều lần

Dấu hiệu có thể chưa hợp

  • Dễ nản khi bị chê
  • Muốn thu nhập đều đặn

Đây là gợi ý để em tự quan sát mình, không phải điều kiện loại. Nhiều điều có thể rèn được.

Yêu cầu về sức khỏe, thể chất

Sức khỏe tốt, giọng nói rõ; ngoại hình theo vai, không có chuẩn cố định.

Môn học và xét tuyển

Môn THPTVai trò
Ngữ vănThen chốt
Âm nhạcHỗ trợ
Giáo dục thể chấtHỗ trợ

Gợi ý chọn môn lớp 10: Nên chọn Âm nhạc; nếu học nghề sau lớp 9 thì không bắt buộc.

Tổ hợp xét tuyển thường gặp

  • S00: Ngữ văn, Năng khiếu sân khấu điện ảnh 1, Năng khiếu sân khấu điện ảnh 2

Tổ hợp và điểm chuẩn thay đổi theo trường, theo năm. Em xem đề án tuyển sinh của trường.

Xem nghề khác theo môn: Ngữ văn, Âm nhạc, Giáo dục thể chất

Học ở đâu, theo đường nào

Ngành đào tạoMã ngànhTrình độ
Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình7210234Đại học

Các con đường vào nghề

Đại học sân khấu – điện ảnh

Thời gian
4 năm
Chi phí
Theo trường, cơ sở đào tạo
Đầu ra
Diễn viên

Lớp diễn xuất + đóng vai nhỏ

Thời gian
Không cố định
Chi phí
Theo trường, cơ sở đào tạo
Đầu ra
Diễn viên

Vừa học vừa làm: Có với tuyến trung cấp sau lớp 9.

Điều kiện đặc biệt, giấy phép, chứng chỉ

Người dưới 18 tuổi làm việc phải theo quy định về lao động chưa thành niên trong Bộ luật Lao động.

Chứng chỉ nên có

  • Không bắt buộc

Thông tin pháp lý cập nhật đến ngày 04/10/2026. Luật có thể thay đổi, em cần xem lại văn bản mới nhất hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền trước khi quyết định.

Kiến thức và kỹ năng

Kiến thức

  • Phân tích kịch bản, nhân vật
  • Lịch sử sân khấu, điện ảnh cơ bản
  • Quyền của người biểu diễn

Kỹ năng nghề

  • Diễn xuất trước máy quay
  • Thoại, kiểm soát giọng
  • Hình thể, vũ đạo cơ bản
  • Ghi nhớ lời thoại nhanh

Kỹ năng sống

  • Chịu áp lực bị từ chối
  • Giữ kỷ luật giờ giấc
  • Làm việc nhóm với đoàn phim

Công cụ thường dùng

  • Kịch bản
  • Máy quay tự quay thử vai

Ngoại ngữ: Không bắt buộc; tiếng Anh giúp tham gia phim hợp tác nước ngoài.

Cấp độ 0–5 và lộ trình

  1. Cấp 0 · Nhận biết

    Bằng chứng: Kể được khác nhau giữa diễn kịch và diễn phim

    Thời gian thường gặp: 1 buổi

  2. Cấp 1 · Làm quen

    Bằng chứng: Tham gia kịch, văn nghệ ở trường

    Thời gian thường gặp: 1 tháng

  3. Cấp 2 · Nền tảng

    Bằng chứng: Học diễn xuất, đóng vai quần chúng, vai nhỏ

    Thời gian thường gặp: 6–12 tháng

    Vị trí: Học viên

  4. Cấp 3 · Sẵn sàng đi làm

    Bằng chứng: Nhận vai có thoại trong phim, kịch

    Thời gian thường gặp: 1,5–3 năm

    Vị trí: Diễn viên

  5. Cấp 4 · Thành thạo

    Bằng chứng: Đóng vai chính, được đạo diễn mời lại

    Thời gian thường gặp: 3–5 năm

    Vị trí: Diễn viên chính

  6. Cấp 5 · Dẫn dắt

    Bằng chứng: Dẫn dắt nhóm hoặc làm chủ, kèm ít nhất 2 người lên cấp 3

    Thời gian thường gặp: Trên 5 năm

    Vị trí: Diễn viên có tên tuổi, đạo diễn

Ở công cụ này, em tự ghi nhận được tới cấp 5. Các cấp cao hơn do nơi đào tạo, nơi làm việc hoặc cơ quan cấp phép xác nhận.

Lộ trình theo giai đoạn

Giai đoạnViệc nên làmCấp
THCSTham gia kịch, văn nghệ; đọc truyện, xem phim có chọn lọc0–1
THPTHọc lớp diễn xuất, luyện thoại; ôn năng khiếu thi trường sân khấu – điện ảnh1–2
Đại học hoặc lớp diễn xuấtHọc diễn, đóng vai nhỏ, đi thử vai2–3
Sau 3–7 nămCó vai thường xuyên, xây tên tuổi4–5

Có thể đi sâu hoặc chuyển hướng sang: Diễn viên lồng tiếng, Người dẫn chương trình, Dạy diễn xuất, Sáng tạo nội dung video

Nhu cầu xã hội

Xu hướng
Ổn định. Phim Việt phát triển nhưng số người sống được bằng nghề ít. Nhận định của người biên soạn. (Độ tin cậy: trung bình)
Tác động của trí tuệ nhân tạo
Ít ảnh hưởng. Người xem vẫn cần người thật; công nghệ hình ảnh số có thể thay một phần vai phụ, quần chúng. Nhận định của người biên soạn.
Mức cạnh tranh
Rất cao. Nhiều người muốn làm, ít vai.
Nơi nhiều việc
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh

Thu nhập

Lương phụ thuộc kỹ năng, thâm niên trong nghề và vị trí làm việc.

Lúc mới vào nghề
Không cố định
Khi đã thành thạo
Không cố định
Phụ thuộc vào
Mức độ được biết đến; Số vai nhận được; Hợp đồng quảng cáo

Chênh lệch rất lớn giữa số ít người nổi tiếng và đa số diễn viên. Làm tự do thu nhập không đều; nên có khoản dự phòng và nghề phụ những năm đầu.

Phần này để em tham khảo bối cảnh. La Bàn không dùng nhu cầu xã hội hay thu nhập để xếp nghề nào lên trước.

Xem nguồn tham khảo

Hồ sơ cập nhật ngày 04/10/2026.

Làm bài La Bàn để xem nghề này có hợp với em không
Chat ZaloĐăng ký tư vấn