Có trong danh mục chỉ có nghĩa là được phép xin visa E-7, không bảo đảm được cấp.
Chuyên viên phát triển sản phẩm thời trang
Còn gọi là: product developer may mặc, technical designer
Người biến ý tưởng thiết kế thành sản phẩm may được: làm tài liệu kỹ thuật, bảng thông số, chọn chất liệu, duyệt mẫu với nhà máy để hàng đạt chất lượng và giá.
Hồ sơ cập nhật ngày 19/10/2026.
Công việc hằng ngày
Việc chính
- Lập tài liệu kỹ thuật, bảng size, thông số
- Chọn chất liệu, phụ liệu cùng thiết kế
- Duyệt mẫu, góp ý sửa form dáng
- Làm việc với nhà máy, nhà cung cấp về sản xuất
Nhịp làm việc
- Giờ giấc
- Giờ hành chính
- Ca đêm
- Không
- Lúc cao điểm
- Trước mùa ra bộ sưu tập, hạn giao hàng
- Làm chủ yếu ở
- Văn phòng thương hiệu, nhà máy may
Nơi làm việc
- Thương hiệu thời trang
- Doanh nghiệp may xuất khẩu
- Văn phòng mua hàng của nhãn hàng nước ngoài
Điều kiện làm việc
- Nhiều vòng sửa mẫu
- Áp lực thời hạn giao hàng
Điều nên biết
Điều ít ai nói
- Đây là cầu nối giữa nhà thiết kế và nhà máy; hiểu kỹ thuật may quan trọng ngang thẩm mỹ
- Nhiều vị trí làm hàng xuất khẩu đi Mỹ, châu Âu nên cần tiếng Anh
- Một lỗi thông số nhỏ có thể làm sai cả nghìn sản phẩm
Nghề gần giống
- Nhà thiết kế thời trang: Lo ý tưởng, sáng tạo mẫu
- Thợ làm rập: Làm rập trực tiếp
- Nhân viên điều phối đơn hàng may mặc: Theo dõi đơn hàng, tiến độ
Có hợp với em không
Dấu hiệu có thể hợp
- Thích quần áo và tỉ mỉ với số đo
- Hiểu chất liệu, đường may
- Làm việc với nhiều bên
Dấu hiệu có thể chưa hợp
- Chỉ thích sáng tạo tự do
- Ngại số liệu
Đây là gợi ý để em tự quan sát mình, không phải điều kiện loại. Nhiều điều có thể rèn được.
Yêu cầu về sức khỏe, thể chất
Không có yêu cầu đặc biệt.
Môn học và xét tuyển
| Môn THPT | Vai trò |
|---|---|
| Mỹ thuật | Hỗ trợ |
| Toán | Hỗ trợ |
| Tiếng Anh | Hỗ trợ |
| Công nghệ định hướng công nghiệp | Hỗ trợ |
Gợi ý chọn môn lớp 10: Nên chọn Mỹ thuật hoặc Công nghệ định hướng công nghiệp.
Tổ hợp xét tuyển thường gặp
- A00: Toán, Vật lý, Hóa học
- A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh
- D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
Tổ hợp và điểm chuẩn thay đổi theo trường, theo năm. Em xem đề án tuyển sinh của trường.
Xem nghề khác theo môn: Mỹ thuật, Tiếng Anh, Toán, Công nghệ định hướng công nghiệp
Học ở đâu, theo đường nào
| Ngành đào tạo | Mã ngành | Trình độ |
|---|---|---|
| Công nghệ dệt, may | 7540204 | Đại học |
| Thiết kế thời trang | 7210404 | Đại học |
| Kinh doanh thời trang và dệt may | 7340123 | Đại học |
Các con đường vào nghề
Đại học công nghệ may, thiết kế thời trang + vài năm làm kỹ thuật
- Thời gian
- 4 năm + 1–2 năm
- Chi phí
- Theo trường, cơ sở đào tạo
- Đầu ra
- Chuyên viên phát triển sản phẩm
Cao đẳng công nghệ may + kinh nghiệm phòng mẫu
- Thời gian
- 3 năm + 2–3 năm
- Chi phí
- Theo trường, cơ sở đào tạo
- Đầu ra
- Chuyên viên phát triển sản phẩm
Vừa học vừa làm: Có với tuyến cao đẳng.
Điều kiện đặc biệt, giấy phép, chứng chỉ
Nghề này không có điều kiện đặc biệt hay giấy phép riêng.
Thông tin pháp lý cập nhật đến ngày 19/10/2026. Luật có thể thay đổi, em cần xem lại văn bản mới nhất hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền trước khi quyết định.
Kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
- Chất liệu, phụ liệu
- Kỹ thuật may, rập
- Tài liệu kỹ thuật, bảng thông số
- Quy trình sản xuất hàng loạt
Kỹ năng nghề
- Lập tài liệu kỹ thuật
- Duyệt mẫu, góp ý form
- Làm việc với nhà máy
Kỹ năng sống
- Tỉ mỉ
- Giao tiếp
- Quản lý thời gian
- Giải quyết vấn đề
Công cụ thường dùng
- Phần mềm thiết kế rập, mô phỏng 3D
- Excel
- Adobe Illustrator
Ngoại ngữ: Tiếng Anh tốt khi làm hàng xuất khẩu; yêu cầu cụ thể có thể thay đổi tùy đơn vị tuyển dụng.
Cấp độ 0–5 và lộ trình
Cấp 0 · Nhận biết
Bằng chứng: Kể được một chiếc áo gồm những bộ phận, chất liệu gì
Thời gian thường gặp: 1 buổi
Cấp 1 · Làm quen
Bằng chứng: Đo một chiếc áo, lập bảng thông số và vẽ sơ đồ các chi tiết
Thời gian thường gặp: 1 tháng
Cấp 2 · Nền tảng
Bằng chứng: Học công nghệ may hoặc thiết kế thời trang
Thời gian thường gặp: 3–4 năm
Vị trí: Sinh viên
Cấp 3 · Sẵn sàng đi làm
Bằng chứng: Lập tài liệu kỹ thuật, duyệt mẫu
Thời gian thường gặp: 4–5 năm
Vị trí: Chuyên viên phát triển sản phẩm
Cấp 4 · Thành thạo
Bằng chứng: Phụ trách dòng sản phẩm, làm với nhãn hàng
Thời gian thường gặp: 3–5 năm
Vị trí: Chuyên viên chính
Cấp 5 · Dẫn dắt
Bằng chứng: Dẫn dắt nhóm, kèm ít nhất 2 người lên cấp 3
Thời gian thường gặp: Trên 8 năm
Vị trí: Trưởng phòng phát triển sản phẩm
Ở công cụ này, em tự ghi nhận được tới cấp 5. Các cấp cao hơn do nơi đào tạo, nơi làm việc hoặc cơ quan cấp phép xác nhận.
Lộ trình theo giai đoạn
| Giai đoạn | Việc nên làm | Cấp |
|---|---|---|
| THCS | Tự may, sửa đồ đơn giản | 0–1 |
| THPT | Học vẽ, may cơ bản; tìm hiểu ngành may | 1 |
| Đại học | Học công nghệ may hoặc thiết kế; thực tập phòng mẫu | 2–3 |
| Đi làm | Chuyên viên rồi trưởng nhóm | 3–5 |
Có thể đi sâu hoặc chuyển hướng sang: Nhà thiết kế thời trang, Nhân viên điều phối đơn hàng may mặc, Quản lý chất lượng
Nhu cầu xã hội
- Xu hướng
- Ổn định. Ngành may xuất khẩu lớn, đang chuyển dần sang làm nhiều khâu thiết kế, phát triển hơn chỉ gia công. Nhận định của người biên soạn. (Độ tin cậy: thấp)
- Tác động của trí tuệ nhân tạo
- Đổi cách làm. Mô phỏng 3D, AI giúp giảm mẫu thật; kiểm tra form dáng và làm với nhà máy vẫn cần người. Nhận định của người biên soạn.
- Mức cạnh tranh
- Vừa. Cần kinh nghiệm kỹ thuật và ngoại ngữ.
- Nơi nhiều việc
- TP.HCM; Hà Nội; Bình Dương; Đồng Nai
Thu nhập
Lương phụ thuộc kỹ năng, thâm niên trong nghề và vị trí làm việc.
- Lúc mới vào nghề
- Ngang mặt bằng chung
- Khi đã thành thạo
- Cao hơn mặt bằng chung
- Phụ thuộc vào
- Tiếng Anh; Hàng xuất khẩu; Kinh nghiệm
Lương phụ thuộc kỹ năng, thâm niên trong nghề và vị trí làm việc.
Phần này để em tham khảo bối cảnh. La Bàn không dùng nhu cầu xã hội hay thu nhập để xếp nghề nào lên trước.
Làm việc ở Hàn Quốc
- Danh mục visa E-7
- Nhóm E-7-1, mục 2731 상품기획 전문가 (chuyên gia hoạch định sản phẩm)
- Mức khớp với nghề này
- Khớp một phần hoặc một số vị trí.
Có tên trong danh mục chỉ có nghĩa là nghề này được phép xin visa E-7, không bảo đảm được cấp. Thường cần: hợp đồng với doanh nghiệp Hàn Quốc đủ điều kiện; bằng cấp hoặc kinh nghiệm đúng ngành (thường là đại học đúng ngành, hoặc cao đẳng kèm kinh nghiệm, hoặc nhiều năm kinh nghiệm); mức lương tối thiểu do Bộ Tư pháp Hàn Quốc công bố hằng năm. Nghề nhóm E-7-3 thường cần kiểm tra tay nghề và có thể bị giới hạn số lượng. Mã nghề theo bảng phân loại nghề của Hàn Quốc và có thể đổi theo phiên bản; khi làm hồ sơ, tra lại trên HiKorea hoặc gọi 1345. Danh mục rà ngày 19/10/2026.
Xem nguồn tham khảo
- Seoul Start – E-7 직종 코드 목록 (cập nhật tháng 10/2026, dẫn hướng dẫn HiKorea và Bộ Tư pháp Hàn Quốc) · xem ngày 19/10/2026
- Korea Work Expert – Danh sách 94 nghề E-7 (dẫn sổ tay Bộ Tư pháp ngày 07/8/2026) · xem ngày 19/10/2026
- Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc – Visa Navigator (bản tiếng Anh) · xem ngày 19/10/2026
- Genesis Management – Yêu cầu lương E-7 năm 2026 (dẫn Công bố số 2025-406 của Bộ Tư pháp Hàn Quốc) · xem ngày 19/10/2026
Xem nguồn tham khảo
- Hoatieu – Danh mục ngành đào tạo trình độ đại học (Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT) · xem ngày 17/10/2026
- Joboko – Tin tuyển dụng Technical Design (thiết kế rập và phát triển sản phẩm may mặc) · xem ngày 17/10/2026
Hồ sơ cập nhật ngày 19/10/2026.