Có trong danh mục chỉ có nghĩa là được phép xin visa E-7, không bảo đảm được cấp.
Chuyên viên phát triển sản phẩm du lịch
Còn gọi là: chuyên viên thiết kế tour, chuyên viên R&D du lịch
Người khảo sát điểm đến và thiết kế tour, trải nghiệm du lịch mới, tính giá thành và làm việc với đối tác địa phương để sản phẩm bán được.
Hồ sơ cập nhật ngày 19/10/2026.
Công việc hằng ngày
Việc chính
- Khảo sát điểm đến, tìm trải nghiệm mới
- Thiết kế lịch trình, tính giá thành
- Làm việc với khách sạn, nhà xe, cộng đồng địa phương
- Theo dõi phản hồi khách, sửa sản phẩm
Nhịp làm việc
- Giờ giấc
- Giờ hành chính, có đợt đi khảo sát dài
- Ca đêm
- Thỉnh thoảng
- Lúc cao điểm
- Trước mùa du lịch cao điểm
- Làm chủ yếu ở
- Văn phòng công ty lữ hành, điểm đến
Nơi làm việc
- Công ty lữ hành
- Công ty du lịch trực tuyến
- Khu du lịch, sở du lịch
Điều kiện làm việc
- Đi khảo sát nhiều
- Áp lực giá với đối thủ
Điều nên biết
Điều ít ai nói
- Sản phẩm hay mà tính sai giá thành vẫn lỗ
- Phải hiểu khách của từng thị trường (trong nước, Hàn, Âu…) muốn gì
- Làm với cộng đồng địa phương cần tôn trọng và chia lợi ích công bằng
Nghề gần giống
- Điều hành tour: Lo vận hành tour đã có
- Hướng dẫn viên du lịch: Dẫn khách theo lịch trình
- Người làm du lịch cộng đồng: Làm du lịch tại chính cộng đồng mình
Có hợp với em không
Dấu hiệu có thể hợp
- Thích đi và để ý điều đặc biệt ở mỗi nơi
- Thích làm mới cái cũ cho nhóm người khác
- Tính toán được chi phí
Dấu hiệu có thể chưa hợp
- Ngại đi xa
- Không thích tính toán, đàm phán
Đây là gợi ý để em tự quan sát mình, không phải điều kiện loại. Nhiều điều có thể rèn được.
Yêu cầu về sức khỏe, thể chất
Không có yêu cầu đặc biệt.
Môn học và xét tuyển
| Môn THPT | Vai trò |
|---|---|
| Địa lý | Then chốt |
| Ngữ văn | Hỗ trợ |
| Tiếng Anh | Hỗ trợ |
| Toán | Hỗ trợ |
Gợi ý chọn môn lớp 10: Nên chọn Địa lý.
Tổ hợp xét tuyển thường gặp
- C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
- D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
- D15: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
Tổ hợp và điểm chuẩn thay đổi theo trường, theo năm. Em xem đề án tuyển sinh của trường.
Học ở đâu, theo đường nào
| Ngành đào tạo | Mã ngành | Trình độ |
|---|---|---|
| Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | Đại học |
| Du lịch | 7810101 | Đại học |
| Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 6810101 | Cao đẳng |
Các con đường vào nghề
Đại học du lịch, lữ hành + vài năm điều hành tour
- Thời gian
- 4 năm + 1–3 năm
- Chi phí
- Theo trường, cơ sở đào tạo
- Đầu ra
- Chuyên viên phát triển sản phẩm
Cao đẳng du lịch + kinh nghiệm hướng dẫn, điều hành
- Thời gian
- 3 năm + 2–4 năm
- Chi phí
- Theo trường, cơ sở đào tạo
- Đầu ra
- Chuyên viên phát triển sản phẩm
Vừa học vừa làm: Có với tuyến trung cấp, cao đẳng du lịch.
Điều kiện đặc biệt, giấy phép, chứng chỉ
Sản phẩm bán cho khách phải qua doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo Luật Du lịch 2017 (cần đối chiếu sửa đổi).
Thông tin pháp lý cập nhật đến ngày 19/10/2026. Luật có thể thay đổi, em cần xem lại văn bản mới nhất hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền trước khi quyết định.
Kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
- Địa lý, văn hóa điểm đến
- Tính giá thành tour
- Hành vi khách theo thị trường
- Quy định lữ hành, an toàn du lịch
Kỹ năng nghề
- Thiết kế lịch trình
- Đàm phán với nhà cung cấp
- Viết mô tả sản phẩm
Kỹ năng sống
- Giao tiếp
- Sáng tạo
- Thích nghi
- Tôn trọng văn hóa
Công cụ thường dùng
- Bảng tính giá thành
- Bản đồ số
- Hệ thống đặt dịch vụ
Ngoại ngữ: Tiếng Anh hoặc ngoại ngữ của thị trường khách (Hàn, Trung, Nhật…).
Cấp độ 0–5 và lộ trình
Cấp 0 · Nhận biết
Bằng chứng: Kể được một tour mình đi và điều gì làm nó đáng nhớ
Thời gian thường gặp: 1 buổi
Cấp 1 · Làm quen
Bằng chứng: Thiết kế trên giấy một tour 1 ngày ở quê mình, tính giá thành
Thời gian thường gặp: 1 tháng
Cấp 2 · Nền tảng
Bằng chứng: Học du lịch, thực tập công ty lữ hành
Thời gian thường gặp: 2–4 năm
Vị trí: Sinh viên
Cấp 3 · Sẵn sàng đi làm
Bằng chứng: Thiết kế, sửa tour có khách thật
Thời gian thường gặp: 4–5 năm
Vị trí: Chuyên viên phát triển sản phẩm
Cấp 4 · Thành thạo
Bằng chứng: Phụ trách dòng sản phẩm cho một thị trường
Thời gian thường gặp: 3–5 năm
Vị trí: Trưởng nhóm sản phẩm
Cấp 5 · Dẫn dắt
Bằng chứng: Dẫn dắt bộ phận, kèm ít nhất 2 người lên cấp 3
Thời gian thường gặp: Trên 8 năm
Vị trí: Giám đốc sản phẩm du lịch
Ở công cụ này, em tự ghi nhận được tới cấp 5. Các cấp cao hơn do nơi đào tạo, nơi làm việc hoặc cơ quan cấp phép xác nhận.
Lộ trình theo giai đoạn
| Giai đoạn | Việc nên làm | Cấp |
|---|---|---|
| THCS | Tìm hiểu quê mình, viết giới thiệu điểm đến | 0–1 |
| THPT | Lập kế hoạch chuyến đi lớp, học ngoại ngữ | 1 |
| Đại học | Học du lịch, thực tập lữ hành, đi khảo sát | 2–3 |
| Đi làm | Điều hành rồi phát triển sản phẩm | 3–5 |
Có thể đi sâu hoặc chuyển hướng sang: Điều hành tour, Người làm du lịch cộng đồng, Chuyên viên kinh doanh khách sạn
Nhu cầu xã hội
- Xu hướng
- Tăng. Chủ trương chuyển du lịch sang chất lượng, giá trị gia tăng; doanh nghiệp phải thiết kế trải nghiệm mới. Theo nguồn báo chí, có nhận định của người biên soạn. (Độ tin cậy: trung bình)
- Tác động của trí tuệ nhân tạo
- Đổi cách làm. AI gợi ý lịch trình nhanh; tìm trải nghiệm thật và làm việc với địa phương vẫn cần con người. Nhận định của người biên soạn.
- Mức cạnh tranh
- Vừa. Ít người chuyên phát triển sản phẩm, nhiều người làm điều hành.
- Nơi nhiều việc
- Hà Nội; TP.HCM; Đà Nẵng; Khánh Hòa; Quảng Ninh
Thu nhập
Lương phụ thuộc kỹ năng, thâm niên trong nghề và vị trí làm việc.
- Lúc mới vào nghề
- Ngang mặt bằng chung
- Khi đã thành thạo
- Cao hơn mặt bằng chung
- Phụ thuộc vào
- Thị trường khách; Ngoại ngữ; Doanh số sản phẩm
Lương phụ thuộc kỹ năng, thâm niên trong nghề và vị trí làm việc.
Phần này để em tham khảo bối cảnh. La Bàn không dùng nhu cầu xã hội hay thu nhập để xếp nghề nào lên trước.
Làm việc ở Hàn Quốc
- Danh mục visa E-7
- Nhóm E-7-1, mục 2732 여행상품 개발자 (người phát triển sản phẩm du lịch)
- Mức khớp với nghề này
- Trùng công việc chính.
Có tên trong danh mục chỉ có nghĩa là nghề này được phép xin visa E-7, không bảo đảm được cấp. Thường cần: hợp đồng với doanh nghiệp Hàn Quốc đủ điều kiện; bằng cấp hoặc kinh nghiệm đúng ngành (thường là đại học đúng ngành, hoặc cao đẳng kèm kinh nghiệm, hoặc nhiều năm kinh nghiệm); mức lương tối thiểu do Bộ Tư pháp Hàn Quốc công bố hằng năm. Nghề nhóm E-7-3 thường cần kiểm tra tay nghề và có thể bị giới hạn số lượng. Mã nghề theo bảng phân loại nghề của Hàn Quốc và có thể đổi theo phiên bản; khi làm hồ sơ, tra lại trên HiKorea hoặc gọi 1345. Danh mục rà ngày 19/10/2026.
Xem nguồn tham khảo
- Seoul Start – E-7 직종 코드 목록 (cập nhật tháng 10/2026, dẫn hướng dẫn HiKorea và Bộ Tư pháp Hàn Quốc) · xem ngày 19/10/2026
- Korea Work Expert – Danh sách 94 nghề E-7 (dẫn sổ tay Bộ Tư pháp ngày 07/8/2026) · xem ngày 19/10/2026
- Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc – Visa Navigator (bản tiếng Anh) · xem ngày 19/10/2026
- Genesis Management – Yêu cầu lương E-7 năm 2026 (dẫn Công bố số 2025-406 của Bộ Tư pháp Hàn Quốc) · xem ngày 19/10/2026
Xem nguồn tham khảo
- Hoatieu – Danh mục ngành đào tạo trình độ đại học (Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT) · xem ngày 17/10/2026
- Đại biểu Nhân dân – Doanh nghiệp du lịch phải trở thành người thiết kế trải nghiệm · xem ngày 17/10/2026
- CareerViet – Tin tuyển dụng chuyên viên nghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch · xem ngày 17/10/2026
Hồ sơ cập nhật ngày 19/10/2026.