Có trong danh mục chỉ có nghĩa là được phép xin visa E-7, không bảo đảm được cấp.
Chuyên viên phát triển chương trình đào tạo
Còn gọi là: curriculum developer, chuyên viên thiết kế chương trình học
Người xây dựng chương trình học: học cái gì, theo thứ tự nào, học bao lâu, đánh giá ra sao; làm cho trường học, trung tâm, công ty giáo dục hoặc bộ phận đào tạo doanh nghiệp.
Hồ sơ cập nhật ngày 20/10/2026.
Công việc hằng ngày
Việc chính
- Khảo sát nhu cầu người học, chuẩn đầu ra
- Thiết kế khung chương trình, bài học, tài liệu
- Thiết kế bài kiểm tra, tiêu chí đánh giá
- Thu phản hồi, chỉnh sửa chương trình
Nhịp làm việc
- Giờ giấc
- Giờ hành chính
- Ca đêm
- Không
- Lúc cao điểm
- Trước năm học, trước khóa mới
- Làm chủ yếu ở
- Văn phòng, có khi làm từ xa
Nơi làm việc
- Công ty giáo dục, xuất bản
- Trường tư thục, quốc tế
- Trung tâm đào tạo
- Bộ phận đào tạo doanh nghiệp
Điều kiện làm việc
- Phải bám chuẩn, quy định chương trình
- Nhiều vòng sửa
Điều nên biết
Điều ít ai nói
- Người giỏi nghề thường đã dạy nhiều năm
- Chương trình tốt bắt đầu từ việc người học cần làm được gì, không từ danh sách kiến thức
- Ở Hàn Quốc, chuyên gia giáo dục là một mục trong danh mục E-7
Nghề gần giống
- Thiết kế bài giảng số: Làm bài học trực tuyến cụ thể
- Chuyên viên khảo thí, đánh giá giáo dục: Chuyên về đề thi, đánh giá
- Chuyên viên đào tạo doanh nghiệp: Tổ chức đào tạo trong công ty
Có hợp với em không
Dấu hiệu có thể hợp
- Thích sắp xếp kiến thức thành hệ thống
- Đã thích dạy, kèm bạn
- Viết rõ ràng
Dấu hiệu có thể chưa hợp
- Ngại viết, sửa nhiều lần
- Không thích làm việc với văn bản quy định
Đây là gợi ý để em tự quan sát mình, không phải điều kiện loại. Nhiều điều có thể rèn được.
Yêu cầu về sức khỏe, thể chất
Không có yêu cầu đặc biệt.
Môn học và xét tuyển
| Môn THPT | Vai trò |
|---|---|
| Ngữ văn | Then chốt |
| Tiếng Anh | Hỗ trợ |
| Toán | Hỗ trợ |
Gợi ý chọn môn lớp 10: Không có môn bắt buộc.
Tổ hợp xét tuyển thường gặp
- D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
- C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
- D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
Tổ hợp và điểm chuẩn thay đổi theo trường, theo năm. Em xem đề án tuyển sinh của trường.
Học ở đâu, theo đường nào
| Ngành đào tạo | Mã ngành | Trình độ |
|---|---|---|
| Giáo dục học | 7140101 | Đại học |
| Công nghệ giáo dục | 7140103 | Đại học |
| Quản lý giáo dục | 7140114 | Đại học |
Các con đường vào nghề
Đại học sư phạm hoặc giáo dục học, dạy vài năm rồi chuyển sang thiết kế chương trình
- Thời gian
- 4 năm + 2–4 năm
- Chi phí
- Theo trường, cơ sở đào tạo
- Đầu ra
- Chuyên viên phát triển chương trình
Vừa học vừa làm: Không áp dụng.
Điều kiện đặc biệt, giấy phép, chứng chỉ
Nghề này không có điều kiện đặc biệt hay giấy phép riêng.
Thông tin pháp lý cập nhật đến ngày 20/10/2026. Luật có thể thay đổi, em cần xem lại văn bản mới nhất hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền trước khi quyết định.
Kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
- Lý luận chương trình, chuẩn đầu ra
- Phương pháp dạy học
- Đánh giá giáo dục
- Quy định chương trình hiện hành
Kỹ năng nghề
- Thiết kế khung chương trình
- Viết tài liệu học
- Thiết kế đánh giá
Kỹ năng sống
- Tư duy hệ thống
- Chú ý chi tiết
- Lắng nghe phản hồi
Công cụ thường dùng
- Phần mềm soạn thảo, trình chiếu
- Hệ thống quản lý học tập
- Công cụ khảo sát
Ngoại ngữ: Tiếng Anh đọc tài liệu giáo dục quốc tế.
Cấp độ 0–5 và lộ trình
Cấp 0 · Nhận biết
Bằng chứng: Kể được một môn học được chia thành các chương thế nào
Thời gian thường gặp: 1 buổi
Cấp 1 · Làm quen
Bằng chứng: Thiết kế 4 buổi học một kỹ năng cho các bạn lớp dưới, có bài kiểm tra cuối
Thời gian thường gặp: 1 tháng
Cấp 2 · Nền tảng
Bằng chứng: Học đại học, làm trợ giảng, gia sư
Thời gian thường gặp: 4 năm
Vị trí: Trợ giảng
Cấp 3 · Sẵn sàng đi làm
Bằng chứng: Dạy và tham gia soạn tài liệu
Thời gian thường gặp: 2–4 năm
Vị trí: Giáo viên
Cấp 4 · Thành thạo
Bằng chứng: Thiết kế chương trình một khóa
Thời gian thường gặp: 2–4 năm
Vị trí: Chuyên viên phát triển chương trình
Cấp 5 · Dẫn dắt
Bằng chứng: Phụ trách cả hệ thống chương trình, kèm ít nhất 2 người
Thời gian thường gặp: Trên 8 năm
Vị trí: Trưởng bộ phận học thuật
Ở công cụ này, em tự ghi nhận được tới cấp 5. Các cấp cao hơn do nơi đào tạo, nơi làm việc hoặc cơ quan cấp phép xác nhận.
Lộ trình theo giai đoạn
| Giai đoạn | Việc nên làm | Cấp |
|---|---|---|
| THCS | Tóm tắt bài học bằng sơ đồ | 0–1 |
| THPT | Kèm bạn, làm tài liệu ôn tập | 1 |
| Đại học | Học sư phạm hoặc giáo dục học | 2 |
| Đi làm | Dạy rồi thiết kế chương trình | 3–5 |
Có thể đi sâu hoặc chuyển hướng sang: Thiết kế bài giảng số, Chuyên viên khảo thí, đánh giá giáo dục, Chuyên viên đào tạo doanh nghiệp
Nhu cầu xã hội
- Xu hướng
- Tăng. Giáo dục tư thục, đào tạo trực tuyến và đào tạo trong doanh nghiệp tăng, cần người thiết kế chương trình. Nhận định của người biên soạn. (Độ tin cậy: thấp)
- Tác động của trí tuệ nhân tạo
- Đổi cách làm. AI giúp soạn khung, câu hỏi; chọn đúng mục tiêu và kiểm tra chất lượng vẫn cần chuyên gia.
- Mức cạnh tranh
- Vừa. Cần kinh nghiệm dạy thực tế.
- Nơi nhiều việc
- Hà Nội; TP.HCM; Làm từ xa
- Cơ hội ở nước ngoài
- Có tên trong danh mục nghề visa E-7 của Hàn Quốc (E-7-1, mục 2591 – chuyên gia giáo dục). Thường cần hợp đồng với doanh nghiệp Hàn đủ điều kiện, bằng cấp hoặc kinh nghiệm đúng ngành và đạt mức lương tối thiểu theo công bố hằng năm; điều kiện có thể thay đổi, cần tra lại trên HiKorea.
Thu nhập
Lương phụ thuộc kỹ năng, thâm niên trong nghề và vị trí làm việc.
- Lúc mới vào nghề
- Ngang mặt bằng chung
- Khi đã thành thạo
- Cao hơn mặt bằng chung
- Phụ thuộc vào
- Kinh nghiệm dạy; Loại đơn vị; Ngoại ngữ
Lương phụ thuộc kỹ năng, thâm niên trong nghề và vị trí làm việc.
Phần này để em tham khảo bối cảnh. La Bàn không dùng nhu cầu xã hội hay thu nhập để xếp nghề nào lên trước.
Làm việc ở Hàn Quốc
- Danh mục visa E-7
- Nhóm E-7-1, mục 2591 교육관련 전문가 (chuyên gia giáo dục)
- Mức khớp với nghề này
- Trùng công việc chính.
Có tên trong danh mục chỉ có nghĩa là nghề này được phép xin visa E-7, không bảo đảm được cấp. Thường cần: hợp đồng với doanh nghiệp Hàn Quốc đủ điều kiện; bằng cấp hoặc kinh nghiệm đúng ngành (thường là đại học đúng ngành, hoặc cao đẳng kèm kinh nghiệm, hoặc nhiều năm kinh nghiệm); mức lương tối thiểu do Bộ Tư pháp Hàn Quốc công bố hằng năm. Nghề nhóm E-7-3 thường cần kiểm tra tay nghề và có thể bị giới hạn số lượng. Mã nghề theo bảng phân loại nghề của Hàn Quốc và có thể đổi theo phiên bản; khi làm hồ sơ, tra lại trên HiKorea hoặc gọi 1345. Danh mục rà ngày 19/10/2026.
Xem nguồn tham khảo
- Seoul Start – E-7 직종 코드 목록 (cập nhật tháng 10/2026, dẫn hướng dẫn HiKorea và Bộ Tư pháp Hàn Quốc) · xem ngày 19/10/2026
- Korea Work Expert – Danh sách 94 nghề E-7 (dẫn sổ tay Bộ Tư pháp ngày 07/8/2026) · xem ngày 19/10/2026
- Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc – Visa Navigator (bản tiếng Anh) · xem ngày 19/10/2026
- Genesis Management – Yêu cầu lương E-7 năm 2026 (dẫn Công bố số 2025-406 của Bộ Tư pháp Hàn Quốc) · xem ngày 19/10/2026
Xem nguồn tham khảo
- Hoatieu – Danh mục ngành đào tạo trình độ đại học (Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT) · xem ngày 17/10/2026
- Gladeo – Curriculum Developer (nhà phát triển chương trình học) · xem ngày 19/10/2026
- Việc làm giáo dục – Tin tuyển Chuyên viên phát triển chương trình giảng dạy · xem ngày 19/10/2026
- Seoul Start – Danh mục mã nghề visa E-7 (cập nhật tháng 10/2026, dẫn hướng dẫn HiKorea) · xem ngày 19/10/2026
Hồ sơ cập nhật ngày 20/10/2026.