Có trong danh mục chỉ có nghĩa là được phép xin visa E-7, không bảo đảm được cấp.
Chuyên viên hoạch định sản phẩm
Còn gọi là: product planner, merchandiser (MD), chuyên viên kế hoạch hàng hóa
Người quyết định doanh nghiệp nên bán sản phẩm gì, cho ai, vào lúc nào, với giá nào: nghiên cứu thị trường, lên ý tưởng sản phẩm, làm việc với nhà máy và theo dõi bán ra.
Hồ sơ cập nhật ngày 20/10/2026.
Công việc hằng ngày
Việc chính
- Nghiên cứu xu hướng, đối thủ, nhu cầu khách
- Đề xuất ý tưởng, thông số, giá cho sản phẩm mới
- Làm việc với thiết kế, nhà máy về mẫu, tiến độ, chi phí
- Theo dõi doanh số, tồn kho để điều chỉnh
Nhịp làm việc
- Giờ giấc
- Giờ hành chính
- Ca đêm
- Không
- Lúc cao điểm
- Trước mùa ra sản phẩm mới
- Làm chủ yếu ở
- Văn phòng, nhà máy, cửa hàng
Nơi làm việc
- Công ty thời trang, mỹ phẩm
- Doanh nghiệp hàng tiêu dùng, điện tử
- Chuỗi bán lẻ, thương mại điện tử
- Công ty may xuất khẩu
Điều kiện làm việc
- Chịu trách nhiệm khi sản phẩm bán không chạy, tồn kho
- Làm việc với nhiều bộ phận
Điều nên biết
Điều ít ai nói
- Ở Hàn Quốc, nghề này gọi là MD hoặc 상품기획 và rất phổ biến trong ngành thời trang, mỹ phẩm
- Bảng tính và số liệu bán hàng là công cụ hằng ngày, không chỉ ý tưởng sáng tạo
- Ở công ty may xuất khẩu, "merchandiser" có khi là người theo đơn hàng, việc khác hẳn
Nghề gần giống
- Chuyên viên tiếp thị sản phẩm: Đưa sản phẩm ra thị trường, không quyết định sản phẩm
- Quản lý sản phẩm công nghệ: Sản phẩm phần mềm
- Nhân viên điều phối đơn hàng may mặc: Theo đơn hàng của khách nước ngoài
Có hợp với em không
Dấu hiệu có thể hợp
- Hay để ý vì sao một món đồ bán chạy
- Thích cả số liệu lẫn sáng tạo
- Làm việc nhóm tốt
Dấu hiệu có thể chưa hợp
- Ngại con số
- Khó chấp nhận ý tưởng bị loại
Đây là gợi ý để em tự quan sát mình, không phải điều kiện loại. Nhiều điều có thể rèn được.
Yêu cầu về sức khỏe, thể chất
Không có yêu cầu đặc biệt.
Môn học và xét tuyển
| Môn THPT | Vai trò |
|---|---|
| Toán | Then chốt |
| Tiếng Anh | Then chốt |
| Ngữ văn | Hỗ trợ |
| Giáo dục kinh tế và pháp luật | Hỗ trợ |
Gợi ý chọn môn lớp 10: Không có môn bắt buộc; nên chọn Tin học hoặc Giáo dục kinh tế và pháp luật.
Tổ hợp xét tuyển thường gặp
- A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh
- D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
- X26: Toán, Tiếng Anh, Tin học
Tổ hợp và điểm chuẩn thay đổi theo trường, theo năm. Em xem đề án tuyển sinh của trường.
Xem nghề khác theo môn: Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh, Ngữ văn, Toán
Học ở đâu, theo đường nào
| Ngành đào tạo | Mã ngành | Trình độ |
|---|---|---|
| Marketing | 7340115 | Đại học |
| Quản trị kinh doanh | 7340101 | Đại học |
| Kinh doanh thời trang và dệt may | 7340123 | Đại học |
Các con đường vào nghề
Đại học kinh tế, marketing; vào làm trợ lý hoạch định sản phẩm
- Thời gian
- 4 năm
- Chi phí
- Theo trường, cơ sở đào tạo
- Đầu ra
- Chuyên viên hoạch định sản phẩm
Vừa học vừa làm: Không áp dụng.
Điều kiện đặc biệt, giấy phép, chứng chỉ
Nghề này không có điều kiện đặc biệt hay giấy phép riêng.
Thông tin pháp lý cập nhật đến ngày 20/10/2026. Luật có thể thay đổi, em cần xem lại văn bản mới nhất hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền trước khi quyết định.
Kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
- Nghiên cứu thị trường
- Giá thành, giá bán, tồn kho
- Quy trình phát triển sản phẩm
- Hành vi người tiêu dùng
Kỹ năng nghề
- Phân tích số liệu bán hàng
- Lập kế hoạch sản phẩm
- Trình bày đề xuất
Kỹ năng sống
- Quan sát
- Ra quyết định
- Phối hợp
Công cụ thường dùng
- Bảng tính
- Phần mềm quản lý bán hàng, tồn kho
- Công cụ khảo sát khách hàng
Ngoại ngữ: Tiếng Anh tốt; tiếng Hàn là lợi thế ở công ty thời trang, mỹ phẩm Hàn Quốc.
Cấp độ 0–5 và lộ trình
Cấp 0 · Nhận biết
Bằng chứng: Kể được vì sao một món đồ ở căng tin trường bán chạy
Thời gian thường gặp: 1 buổi
Cấp 1 · Làm quen
Bằng chứng: Khảo sát 30 bạn, đề xuất một món mới cho căng tin kèm giá
Thời gian thường gặp: 2 tuần
Cấp 2 · Nền tảng
Bằng chứng: Học đại học, thực tập bộ phận sản phẩm
Thời gian thường gặp: 4 năm
Vị trí: Thực tập sinh
Cấp 3 · Sẵn sàng đi làm
Bằng chứng: Phụ trách một nhóm sản phẩm nhỏ
Thời gian thường gặp: 1–3 năm
Vị trí: Chuyên viên hoạch định sản phẩm
Cấp 4 · Thành thạo
Bằng chứng: Phụ trách cả dòng sản phẩm
Thời gian thường gặp: 3–6 năm
Vị trí: Chuyên viên chính
Cấp 5 · Dẫn dắt
Bằng chứng: Định hướng danh mục sản phẩm, kèm ít nhất 2 người
Thời gian thường gặp: Trên 8 năm
Vị trí: Trưởng bộ phận sản phẩm
Ở công cụ này, em tự ghi nhận được tới cấp 5. Các cấp cao hơn do nơi đào tạo, nơi làm việc hoặc cơ quan cấp phép xác nhận.
Lộ trình theo giai đoạn
| Giai đoạn | Việc nên làm | Cấp |
|---|---|---|
| THCS | Quan sát hàng hóa, giá cả | 0–1 |
| THPT | Làm dự án khảo sát, bán thử sản phẩm nhỏ | 1 |
| Đại học | Học marketing, kinh doanh, thực tập | 2 |
| Đi làm | Trợ lý rồi phụ trách dòng sản phẩm | 3–5 |
Có thể đi sâu hoặc chuyển hướng sang: Chuyên viên tiếp thị sản phẩm, Quản lý thương hiệu, Chuyên viên phát triển sản phẩm thời trang
Nhu cầu xã hội
- Xu hướng
- Tăng. Bán lẻ, thương mại điện tử và hàng tiêu dùng cạnh tranh mạnh nên cần người lên kế hoạch sản phẩm dựa vào dữ liệu. Nhận định của người biên soạn. (Độ tin cậy: trung bình)
- Tác động của trí tuệ nhân tạo
- Đổi cách làm. AI phân tích xu hướng, dự báo bán ra; quyết định sản phẩm và làm việc với nhà máy vẫn do người.
- Mức cạnh tranh
- Vừa. Nhiều người học kinh tế, nhưng người giỏi số liệu và hiểu sản phẩm không nhiều.
- Nơi nhiều việc
- Hà Nội; TP.HCM
- Cơ hội ở nước ngoài
- Có tên trong danh mục nghề visa E-7 của Hàn Quốc (E-7-1, mục 2731 – chuyên gia hoạch định sản phẩm). Thường cần hợp đồng với doanh nghiệp Hàn đủ điều kiện, bằng cấp hoặc kinh nghiệm đúng ngành và đạt mức lương tối thiểu theo công bố hằng năm; điều kiện có thể thay đổi, cần tra lại trên HiKorea.
Thu nhập
Lương phụ thuộc kỹ năng, thâm niên trong nghề và vị trí làm việc.
- Lúc mới vào nghề
- Ngang mặt bằng chung
- Khi đã thành thạo
- Cao hơn mặt bằng chung
- Phụ thuộc vào
- Kết quả bán hàng; Ngoại ngữ; Ngành hàng
Lương phụ thuộc kỹ năng, thâm niên trong nghề và vị trí làm việc.
Phần này để em tham khảo bối cảnh. La Bàn không dùng nhu cầu xã hội hay thu nhập để xếp nghề nào lên trước.
Làm việc ở Hàn Quốc
- Danh mục visa E-7
- Nhóm E-7-1, mục 2731 상품기획 전문가 (chuyên gia hoạch định sản phẩm)
- Mức khớp với nghề này
- Trùng công việc chính.
Vì sao nên chọn khi đi Hàn Quốc: Có trong danh mục E-7-1. Học đúng ngành ở Hàn Quốc (diện D-2) rồi làm ở đó, hoặc về làm cho doanh nghiệp Hàn tại Việt Nam, đều dùng được.
Có tên trong danh mục chỉ có nghĩa là nghề này được phép xin visa E-7, không bảo đảm được cấp. Thường cần: hợp đồng với doanh nghiệp Hàn Quốc đủ điều kiện; bằng cấp hoặc kinh nghiệm đúng ngành (thường là đại học đúng ngành, hoặc cao đẳng kèm kinh nghiệm, hoặc nhiều năm kinh nghiệm); mức lương tối thiểu do Bộ Tư pháp Hàn Quốc công bố hằng năm. Nghề nhóm E-7-3 thường cần kiểm tra tay nghề và có thể bị giới hạn số lượng. Mã nghề theo bảng phân loại nghề của Hàn Quốc và có thể đổi theo phiên bản; khi làm hồ sơ, tra lại trên HiKorea hoặc gọi 1345. Danh mục rà ngày 19/10/2026.
Xem nguồn tham khảo
- Seoul Start – E-7 직종 코드 목록 (cập nhật tháng 10/2026, dẫn hướng dẫn HiKorea và Bộ Tư pháp Hàn Quốc) · xem ngày 19/10/2026
- Korea Work Expert – Danh sách 94 nghề E-7 (dẫn sổ tay Bộ Tư pháp ngày 07/8/2026) · xem ngày 19/10/2026
- Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc – Visa Navigator (bản tiếng Anh) · xem ngày 19/10/2026
- Genesis Management – Yêu cầu lương E-7 năm 2026 (dẫn Công bố số 2025-406 của Bộ Tư pháp Hàn Quốc) · xem ngày 19/10/2026
- VnEconomy – Việt Nam tiếp tục là điểm đến quan trọng của các nhà đầu tư Hàn Quốc (17/3/2026) · xem ngày 19/10/2026
Xem nguồn tham khảo
- Hoatieu – Danh mục ngành đào tạo trình độ đại học (Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT) · xem ngày 17/10/2026
- Tuổi Trẻ – Merchandiser là gì? Thông tin nghề nghiệp · xem ngày 19/10/2026
- Joboko – Mô tả công việc của Merchandiser · xem ngày 19/10/2026
- Seoul Start – Danh mục mã nghề visa E-7 (cập nhật tháng 10/2026, dẫn hướng dẫn HiKorea) · xem ngày 19/10/2026
Hồ sơ cập nhật ngày 20/10/2026.