Chủ quán cà phê, quán ăn
Còn gọi là: chủ nhà hàng nhỏ
Người mở và vận hành quán ăn, quán cà phê của riêng mình.
Hồ sơ cập nhật ngày 04/10/2026.
Công việc hằng ngày
Việc chính
- Chọn mặt bằng, thực đơn
- Mua nguyên liệu, quản lý chi phí
- Quản lý nhân viên
- Quảng bá, chăm sóc khách
Nhịp làm việc
- Giờ giấc
- Từ sáng sớm đến tối, cả lễ, Tết
- Ca đêm
- Có khi
- Lúc cao điểm
- Cuối tuần, lễ, Tết
- Làm chủ yếu ở
- Quán của mình
Nơi làm việc
- Quán của mình
Điều kiện làm việc
- Ít ngày nghỉ
- Lo cả nhân viên, nguyên liệu, khách
Điều nên biết
Điều ít ai nói
- Nhiều quán đóng cửa trong năm đầu vì tiền mặt bằng, chi phí cao hơn dự tính
- Quán đông chưa chắc có lãi; phải ghi chép thu chi
- Nên làm ở quán người khác vài tháng trước khi tự mở
Cảnh giác lừa đảo: Cẩn thận sang nhượng quán "đông khách" không có số liệu thật; cẩn thận nhượng quyền thương hiệu thu phí cao.
Nghề gần giống
- Quản lý nhà hàng: Làm thuê quản lý
- Chủ hộ kinh doanh, chủ cửa hàng: Kinh doanh hàng hóa
Có hợp với em không
Dấu hiệu có thể hợp
- Thích nấu ăn, pha chế, tiếp khách
- Chịu được rủi ro
Dấu hiệu có thể chưa hợp
- Cần thu nhập ổn định mỗi tháng
- Ngại quản lý tiền, người
Đây là gợi ý để em tự quan sát mình, không phải điều kiện loại. Nhiều điều có thể rèn được.
Yêu cầu về sức khỏe, thể chất
Sức khỏe tốt, đứng lâu.
Môn học và xét tuyển
| Môn THPT | Vai trò |
|---|---|
| Toán | Hỗ trợ |
| Công nghệ định hướng nông nghiệp | Hỗ trợ |
| Giáo dục kinh tế và pháp luật | Hỗ trợ |
Gợi ý chọn môn lớp 10: Nên chọn Công nghệ định hướng nông nghiệp, Giáo dục kinh tế và pháp luật; nếu học nghề sau lớp 9 thì không bắt buộc.
Tổ hợp xét tuyển thường gặp
- D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
- A00: Toán, Vật lý, Hóa học
- A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh
- D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
- C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
Tổ hợp và điểm chuẩn thay đổi theo trường, theo năm. Em xem đề án tuyển sinh của trường.
Xem nghề khác theo môn: Giáo dục kinh tế và pháp luật, Toán, Công nghệ định hướng nông nghiệp
Học ở đâu, theo đường nào
| Ngành đào tạo | Mã ngành | Trình độ |
|---|---|---|
| Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 7810202 | Đại học |
| Kỹ thuật chế biến món ăn | 6810207 | Cao đẳng |
Các con đường vào nghề
Làm nhân viên, học việc ở quán khác trước
- Thời gian
- 1–3 năm
- Chi phí
- Theo trường, cơ sở đào tạo
- Đầu ra
- Có kinh nghiệm mở quán
Khóa pha chế, nấu ăn, quản lý quán
- Thời gian
- Vài tuần – vài tháng
- Chi phí
- Theo trường, cơ sở đào tạo
- Đầu ra
- Chủ quán
Vừa học vừa làm: Có với tuyến trung cấp sau lớp 9.
Nếu muốn tự làm chủ
- Mặt bằng
- Mặt bằng đúng vị trí, có chỗ bếp, vệ sinh
- Giấy phép
- Đăng ký hộ kinh doanh; điều kiện an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy
- Rủi ro
- Tiền mặt bằng tăng; Cạnh tranh; Ngộ độc thực phẩm
- Nên có trước
- Kinh nghiệm làm ở quán khác, món chủ lực, khoản dự phòng
Điều kiện đặc biệt, giấy phép, chứng chỉ
Đăng ký hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp; cơ sở phải đủ điều kiện an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy. Từ 01/01/2026 bỏ thuế khoán; hộ doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân (Nghị định 141/2026/NĐ-CP).
Chứng chỉ nên có
- Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm
- Chứng chỉ pha chế, nấu ăn
Thông tin pháp lý cập nhật đến ngày 04/10/2026. Luật có thể thay đổi, em cần xem lại văn bản mới nhất hoặc hỏi cơ quan có thẩm quyền trước khi quyết định.
Kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
- Thực đơn, giá vốn
- Vệ sinh an toàn thực phẩm
- Thuế hộ kinh doanh
Kỹ năng nghề
- Nấu ăn hoặc pha chế
- Quản lý thu chi
- Quảng bá trên mạng
Kỹ năng sống
- Quản lý tiền
- Chịu rủi ro có tính toán
- Quản lý người
- Kiên trì
Công cụ thường dùng
- Phần mềm bán hàng (POS)
- Ứng dụng giao đồ ăn
- Mạng xã hội
Ngoại ngữ: Không bắt buộc; khu du lịch cần tiếng Anh cơ bản.
Cấp độ 0–5 và lộ trình
Cấp 0 · Nhận biết
Bằng chứng: Kể được một quán cần những khoản chi nào mỗi tháng
Thời gian thường gặp: 1 buổi
Cấp 1 · Làm quen
Bằng chứng: Tính thử giá vốn một ly cà phê, một tô bún
Thời gian thường gặp: 1 tháng
Cấp 2 · Nền tảng
Bằng chứng: Làm nhân viên ở quán khác, học pha chế hoặc nấu ăn
Thời gian thường gặp: 6–12 tháng
Vị trí: Học viên
Cấp 3 · Sẵn sàng đi làm
Bằng chứng: Mở quán nhỏ, có lãi đều
Thời gian thường gặp: 1,5–3 năm
Vị trí: Chủ quán
Cấp 4 · Thành thạo
Bằng chứng: Quản lý quán đông khách hoặc mở thêm cơ sở
Thời gian thường gặp: 3–5 năm
Vị trí: Chủ quán lành nghề
Cấp 5 · Dẫn dắt
Bằng chứng: Dẫn dắt nhóm hoặc làm chủ, kèm ít nhất 2 người lên cấp 3
Thời gian thường gặp: Trên 5 năm
Vị trí: Chủ chuỗi quán
Ở công cụ này, em tự ghi nhận được tới cấp 5. Các cấp cao hơn do nơi đào tạo, nơi làm việc hoặc cơ quan cấp phép xác nhận.
Lộ trình theo giai đoạn
| Giai đoạn | Việc nên làm | Cấp |
|---|---|---|
| THCS–THPT | Phụ giúp gia đình nấu ăn, làm thêm khi đủ tuổi | 0–1 |
| Sau THPT | Làm nhân viên quán, học pha chế, nấu ăn, quản lý chi phí | 2 |
| 1–3 năm | Mở quán nhỏ, ghi chép thu chi | 3–4 |
| Sau 5 năm | Quán ổn định, mở thêm cơ sở | 5 |
Có thể đi sâu hoặc chuyển hướng sang: Đầu bếp, Pha chế, Quản lý nhà hàng
Nhu cầu xã hội
- Xu hướng
- Ổn định. Dễ mở nhưng nhiều quán đóng cửa trong năm đầu vì cạnh tranh và chi phí mặt bằng. Nhận định của người biên soạn. (Độ tin cậy: trung bình)
- Tác động của trí tuệ nhân tạo
- Ít ảnh hưởng. Ứng dụng đặt món, quản lý giúp vận hành; món ngon và phục vụ do người. Nhận định của người biên soạn.
- Mức cạnh tranh
- Rất cao. Rất nhiều quán mở và đóng.
- Nơi nhiều việc
- Mọi nơi đông dân
Thu nhập
Lương phụ thuộc kỹ năng, thâm niên trong nghề và vị trí làm việc.
- Lúc mới vào nghề
- Không cố định
- Khi đã thành thạo
- Không cố định
- Phụ thuộc vào
- Vị trí; Giá thuê mặt bằng; Món chính; Quản lý chi phí
Thu nhập phụ thuộc lãi của quán, có tháng lỗ; không có lương cố định.
Phần này để em tham khảo bối cảnh. La Bàn không dùng nhu cầu xã hội hay thu nhập để xếp nghề nào lên trước.
Xem nguồn tham khảo
- Báo Chính phủ – Nâng ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh lên 1 tỷ đồng/năm · xem ngày 02/10/2026
- Trường ĐH Công Thương TP.HCM – Ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (7810202) · xem ngày 05/10/2026
- Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội – Ngành đào tạo và tuyển sinh 2026 · xem ngày 05/10/2026
- Người Lao Động – Ngành F&B khát nhân sự: 'Tuyển không kịp, giữ không nổi' · xem ngày 05/10/2026
- Cổng Chính phủ – Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 · xem ngày 05/10/2026
- Cổng Chính phủ – Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 · xem ngày 05/10/2026
- Tuyensinh247 – Đề án tuyển sinh ĐH Thương mại 2026 · xem ngày 05/10/2026
Hồ sơ cập nhật ngày 04/10/2026.